Tư vấn 24/7: 092.32.77778
cung cap oc dang
✔️ (Đã xác minh) Ada legmannii Aerides multiflora Aerides Odorata Agrostophyllum Anoectochilus setaceus Blume Aporum nathanielis Ẩm Thực Mỗi Ngày ấp trứng ốc nhồi bạch tuộc nướng muối ớt ✔️ (Đã xác minh) brassia cinnabarina cách làm chả ốc lá lốt canh ốc bươu lá giang cau diệp tím chả ốc bươu chả ốc bươu hấp lá chuối chả ốc cuốn lá lốt chả ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) chả ốc nhồi hấp lá chuối ✔️ (Đã xác minh) chậu đất nung Chế phẩm sinh học EM chế phẩm vi sinh Cymbidium Den Anosmum Den Pierardii dendro mini Dendrobium aggregatum Dendrobium amabile Dendrobium Aphyllum Dendrobium densiflorum Dendrobium farmeri Dendrobium gratiosissimum dendrobium linawianum Dendrobium lindleyi Dendrobium Lituiflorum Dendrobium longicornu Dendrobium mannii Dendrobium metrium Kraenzl Dendrobium monticola Dendrobium nathanielis Dendrobium Nestor Dendrobium ochraceum Dendrobium Pendulum Dendrobium Primulinum Dendrobium Pulchellum Dendrobium secundum Dendrobium thyrsiflorum Dendrobium trantuanii Doritis pulcherima Lindl Đai Châu Đại Ý Thảo Địa Lan Độ PH đùi gà dẹt Đuôi Cáo Flickingeria Vietnamensis Giả hạc Grammatophyllum scriptum hến xào hành tây ✔️ (Đã xác minh) hến xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) hến xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) hến xào xúc bánh đa ✔️ (Đã xác minh) hoa lan Ada aurantiaca Hoa Lan Báo Hỷ hoa lan Càng cua Hoa Lan chu đình tím Hoa Lan Hạc đính hồng - Phaius mishmensis hoa lan Hoàng hậu hoa lan hoàng thảo núi hoa lan hoàng thảo xương khô hoa lan long tu Hoa lan môi chim mép rèm Hoa lan Octomeria hoa lan ống điếu Schomburgkia Hoa lan phưỡng vĩ bắc Hoa lan Sóc Ta Hoa Lan Thạch Hộc. hoa lan trúc Phật Bà Hoàng Thảo - Dendrobium Hoàng thảo Cánh sét Hoàng thảo hương thơm Hoàng Thảo Kèn Hoàng Thảo Lụa Vàng - Dendrobium heterocarpum Hoàng thảo móng rồng hoàng thảo sung Hoàng thảo Thái Bình Hoàng thảo Thủy tiên cam Hoàng thảo Thủy tiên mỡ gà Hoàng thảo Thủy tiên tím Hoàng Thảo Thủy Tiên Trắng Hoàng thảo thủy tiên vuông Hoàng thảo trần tuấn Hoàng thảo Tử Phi Hạc hoàng thảo u lồi - lan tứ bảo sắc Hoàng thảo vạch đỏ hoàng thảo vảy rồng Hoàng Thảo Xoắn hoàng thảo Ý thảo Hồ Điệp Rừng keiki pro keiki spray kéo cắt tỉa cây cảnh Kiến Thức Kiến Thức Trồng Lan kìm bấm gim gỗ Kinh Nghiệm Trồng Rau Kỹ Thuật Nuôi Ốc lan bò cạp lan Cattleya lan cau tím lan đuôi chồn lan giáng hương thơm lan Hạc Vỹ Lan Hài Lan hải yến Lan Hồ Điệp - Phalaenopsis lan huyết nhung tía lan khô mộc tía Lan Kiếm lan kiếm xích ngọc Lan Kim tuyến Lan Mokara lan Octomeria grandiflora lan Octomeria juncifolia Lan Ornithocephalus bicornis Lan Ornithocephalus ciliates lan Ornithocephalus gladiatus Lan Ornithochilus difformis Lan Ornithochilus fuscus lan Sóc Lào Lan Thiên Nga lan Tiểu Hồ Điệp Lan Vanda Lan Vũ Nữ lan Xích hủ lẩu ốc bươu cơm mẻ lẩu ốc bươu nấu tía tô long Tu mini Cattleya Món Ngon Ẩm Thực món ốc nhồi lẩu tía tô ✔️ (Đã xác minh) nem ốc bươu nem ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) Nghinh Xuân Ngọc Điểm - Rhynchostylis Ngọc Điểm Thái Giống Oncidium cinnabarinum Ốc bươu Ốc bươu đen ốc bươu đen luộc ốc bươu đen trong bể xi măng ốc bươu hấp lá gừng ốc bươu kho gừng Ốc bươu nấu chuối đậu ốc bươu nấu củ chuối ốc bươu nấu giả ba ba Ốc bươu nhồi thịt ốc bươu nướng nước mắm Ốc bươu nướng tiêu xanh ✔️ (Đã xác minh) ốc bươu sinh sản ✔️ (Đã xác minh) Ốc Bươu thương phẩm ốc bươu vàng ốc bươu xào dưa cải ốc bươu xào khế ốc bươu xào lá lốt ốc bươu xào măng ốc bươu xào rượu ✔️ (Đã xác minh) Ốc bươu xào sả ớt ốc bươu xào sa tế Ốc đắng ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào dừa ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào hành gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc đồng Ốc Giống ✔️ (Đã xác minh) ốc lác ốc lác kho gừng ốc móng tay xào bơ tỏi ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào rau muống ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi cơm mẻ ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi kho gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi luộc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nấu chuối đậu ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi nướng nước mắm ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nướng tiêu xanh Ốc nhồi thịt miền bắc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi thương phẩm Ốc nhồi thương phẩm ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi trong bể xi măng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào dưa cải ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào khế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào măng ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) Ốc Núi ốc vặn ốc đá ✔️ (Đã xác minh) Paphiopedilum Phân hữu cơ từ phân chuồng Phân Thuốc - Vật Tư phế phẩm nông nghiệp phi điệp Pila conica Pila polita Pomacea canaliculata quế lan hương Renanthera coccinea Rhynchostylis coelestis Ridomil Gold 68WG Spathoglottis plicata Thạch Hộc Tía thịt bò xào cần tỏi ✔️ (Đã xác minh) Thuốc trừ sâu EM5 Thuốc trừ sâu Regent 800 WG Thuốc trừ sâu sinh học trầm trầm tím trứng gà xào lá hẹ ✔️ (Đã xác minh) Ủ phân chuồng trồng lan Vôi Bột

Ốc núi hay còn gọi là ốc xu núi hay còn được gọi là ốc vặn, ốc đá (Danh pháp khoa học: Cyclophorus saturnus) là một loài ốc cạn thuộc chi Cyclophorus sinh sống ở núi, đây là loài đặc hữu của vùng núi. Ở núi có hai loài ốc là ốc nhọn và ốc bằng. Trong đó, ốc bằng được xem là loài đặc hữu của trên các vùng núi. Loài ốc nhọn phổ biến hơn, ghi nhận phân bố ở Trung Quốc, miền Bắc Việt Nam, huyện Định Quán (Đồng Nai), ở Tây Ninh loài ốc nhọn có số lượng rất lớn.



Đặc điểm
Ốc núi, ốc vặn, ốc đá có hình dạng giống như ốc bươu nhưng mình dẹt, dẹp và nhỏ xoăn thành nhiều vòng (người ta gọi chúng là ốc bằng). Chúng có bề ngoài giống hình đồng xu nhỏ nhắn, tròn trịa. Ốc núi, ốc vặn, ốc đá có trọng lượng nhẹ nhưng phần thịt rất đầy, thịt ốc giòn, có vị dai, vị ngọt thanh, có độ đạm cao và có chút hương thuốc quý. Ốc núi, ốc vặn, ốc đá không những ngon đặc trưng mà còn có tác dụng chữa nhức mỏi khá tốt.

Ngoài độ dinh dưỡng cao Ốc núi, ốc vặn, ốc đá còn là một phương thuốc trị bệnh dưới dạng thực phẩm chức năng. Thức ăn của loài ốc núi Bà chủ yếu là thảo dược mọc hoang trên núi như cây mã tiền, lá vong núi, lá Nàng Hai, nên ốc mang đầy vị thuốc, rất ngon và bổ dưỡng, có thể trị các bệnh như phong thấp, đau khớp, dạ dày. Thịt ốc núi có mùi bùn, nhưng khi thưởng thức đến lần thứ hai, thứ ba, thực khách sẽ cảm thấy bị ghiền vì độ giòn, ngon và lạ của loại ốc này.

Tập tính
Ốc núi, ốc vặn, ốc đá chỉ sinh sống trong các hang hốc đá, rất khó phát hiện. Vào mùa mưa, ốc mới bò ra kiếm ăn và sinh sản. Buổi sáng, ốc mò ra khỏi hang đi ăn lá rừng. Thức ăn của loài ốc này là các loại rong rêu, lá những loại thảo dược mọc hoang trên núi như cây mã tiền, lá vong núi, đặc biệt là loại thuốc quý tên gọi dân gian là lá Nàng Hai.

Khi những đám mây đen buông xuống báo hiệu sắp có một cơn mưa cũng là lúc ốc mò ra kiếm ăn. Ốc thường tụ tập lại những chỗ có thức ăn, nước đọng ẩm thấp hoặc gặp nhau để giao phối Loài ốc này chỉ sinh sản rộ vào lối tháng Giêng âm lịch, khi tiết trời lất phất mưa xuân. Khoảng thời gian gần Tết Nguyên đán, sau những cơn mưa nhỏ, đất ẩm ướt, trời vừa chập tối, ốc núi Bà mới nhộn nhịp ra khỏi hang kiếm ăn và tìm bạn tình. Ốc núi, ốc vặn, ốc đá sinh sản chậm, kén môi trường sống, nên thường chọn những nơi có điều kiện sống tương tự nhau. Điều này giúp kẻ đi săn dễ nắm được tâm lý tìm đến nơi bắt cả ổ.

Trong ẩm thực
Ốc núi, ốc vặn, ốc đá được chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau như nướng, hấp xả, xào me, xào tỏi. Ốc bắt về chỉ rửa sạch đất cát, không cần ngâm xả chất thải như các loại khác và đem nấu ăn ngay để còn giữ lại các vị thuốc có giá trị dinh dưỡng. Để cảm nhận vị ngon đặc biệt của ốc, người dân địa phương khi bắt ốc núi về thường cho cơm dừa nạo nhuyễn vào rồi hấp với xả hay gừng và gia vị chấm đi kèm là muối tiêu chanh. Kỳ công hơn, ốc núi bắt về cho ăn cơm dừa khô nạo nhuyễn, để đến khi đem luộc chấm muối tiêu chanh Ốc núi, ốc vặn, ốc đá có thể chế biến thành nhiều món. Mỗi món có điểm cộng và trừ khác nhau. Đơn giản nhất là hấp mắm sả. Cách chế biến này không chỉ khắc chế thành công mùi bùn ở thịt ốc, mà còn bảo toàn được vị ngọt đặc biệt của dòng ốc này.

Sau khi chuẩn bị ao, hồ xong tiến hành gây màu nước, mục đích nhằm phát triển vi sinh vật phù du, ổn định màu nước, tạo môi trường thuận lợi cho ốc bươu phát triển nhanh, tăng tỷ lệ sống cao. Một số phương pháp gây màu đạt hiệu quả cao như sau:


1. Phương pháp thứ nhất: Theo công thức 2:1:2 (thành phần gồm 2 kg cám gạo hoặc cám ngô + 1 kg bột cá + 2 kg bột đậu nành). Trộn đều hỗn hợp trên sau đó nấu chín, ủ kín từ 2 – 3 ngày. Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 3 – 4 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 – 40 cm). 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

2. Phương pháp thứ hai: Theo công thức 3:1:3 (thành phần gồm 3 kg mật đường + 1 kg cám gạo (hoặc cám ngô) + 3 kg bột đậu nành). Công thức này không cần nấu chín, trộn đều sau đó ủ kín trong 12 giờ. Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 2 – 3 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 – 40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

3. Phương pháp thứ ba: Sử dụng chế phẩm EM

3.1. Lợi ích của việc sử dụng chế phẩm EM

Đối với con nuôi thủy sản:

– Tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu của con nuôi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

– Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ các loại thức ăn của con nuôi.

– Kích thích tăng trưởng của con nuôi.

– Tăng sản lượng và chất lượng.

– Tiêu diệt các vi sinh vật có hại.

– Hạn chế ô nhiễm môi trường.

* Điều kỳ diệu là EM có tác dụng tốt đối với mọi loài động vật thủy sản.

Đối với môi trường:

– Tiêu diệt các vi sinh vật gây ô nhiễm (H2S, SO2, NH3,…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại, ao nuôi,… sẽ khử mùi hôi nhanh chóng.

– Giảm số lượng ruồi, muỗi, côn trùng trong môi trường.

– Khử mùi rác hữu cơ và tăng tốc độ mùn hóa.

– Ngăn chặn quá trình gây thối, mốc trong bảo quản nông sản.

– Hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ.

3.2. Sản xuất EM2 từ EM gốc (nhằm hạ thấp chi phí sản xuất):

Nguyên liệu (với thùng chứa 50L):

+ 1 kg mật đường

+ 2 kg cám gạo hoặc bột ngô

+ 10 g muối ăn

+ 1 lít EM gốc

+ 46 lít nước sạch khuẩn


Chế phẩm EM gốc

Cách tiến hành:

+ Vô trùng các thùng chứa

+ Lấy 46 lít nước ngọt, sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt)

+ Cho 1 kg mật đường, khuấy đều

+ Cho 2 kg cám gạo hoặc bột ngô, khuấy đều

+ Cho vào 10 g muối ăn, khuấy đều

+ Cho vào 1 lít EM gốc, khuấy đều

+ Đậy nắp ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày

Với các thể tích lớn hơn (100L, 200L, 500L,…) thì tăng các loại nguyên liệu theo tỷ lệ tương ứng với tăng thể tích.

Cách sử dụng:

+ Xử lý nước: 50 lít EM2/1.000 m3 nước

+ Xử lý đáy ao: 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao

+ Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 m3 nước, trong tháng nuôi đầu 5 – 7 ngày/lần, tháng thứ 2 sử dụng 3 – 5 ngày/lần, tháng thứ 3 trở đi 2 – 3 ngày/lần.

+ Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.


Chế phẩm EM2

3.3. Sản xuất EM5 từ EM gốc:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM gốc

+ 1 lít mật đường

+ 1 lít giấm

+ 2 lít rượu

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 2 lít rượu → 1 lít giấm → 1 lít mật đường → 1 lít EM gốc → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 3 ngày

Cách sử dụng:

+ Xử lý đáy ao: 5 lít EM5/1.000 m2

+ Xử lý nước: 4 lít EM5/1.000 m3, định kỳ 7 ngày/lần, khi ốc bươu lớn tăng số lần sử dụng.


3.4. Sản xuất EM tỏi từ EM5:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM 5

+ 1 kg tỏi xay nhuyễn

+ 8 lít nước sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt)

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 8 lít nước → 1 kg tỏi xay nhuyễn → 1 lít EM5 → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 24 giờ

Cách sử dụng:

+ Phòng bệnh: 1 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn định kỳ.

+ Trị bệnh: Sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 – 10 ngày, sau đó quay lại liều phòng.

3.5. Sản xuất EM chuối từ EM2:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM2

+ 1 kg chuối lột vỏ, xay nhuyễn

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn → 1 lít EM2 → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 24 giờ

Cách sử dụng:

1 lít EM chuối + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn liên tục.

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH:

– Không sử dụng chế phẩm vi sinh đồng thời với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn.

– Sử dụng đúng liều lượng, không nên theo quan niệm sử dụng càng nhiều càng tốt.

– Chế phẩm vi sinh dạng bột nên dùng nước của ao nuôi hòa tan và sục khí mạnh 2 – 4 giờ trước khi sử dụng để gia tăng sinh khối vi khuẩn.

– Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

– Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 – 10h sáng, lúc nắng ấm, trời trong và hàm lượng oxy hòa tan cao.

– Cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

Các yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh:

– Oxy hòa tan: Vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK nitrat) phải đảm bảo lượng oxy hòa tan đầy đủ có hiệu quả sử dụng. Khi oxy hòa tan thấp sẽ sử dụng không có hiệu quả.

– Độ kiềm, độ mặn: nước có độ kiềm cao (80 – 150mg CaCO3/l) → pH ổn định, nước có độ kiềm thấp (50mg CaCO3/l) → pH dao động → hiệu quả sử dụng vi sinh giảm thấp. Độ mặn quá cao → gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh.

– Thời tiết: ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của tảo và màu nước → ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vi sinh. Sử dụng vi sinh tốt nhất vào buổi sáng trời trong.

– Dinh dưỡng: cần bổ sung C thì vi khuẩn nitrat mới thực hiện phản ứng khử N-NH3 → NO3 có hiệu quả.

Thời gian và tần suất sử dụng:

 – Nên sử dụng vi sinh ngay từ đầu vụ → hiệu quả cao.

– Từ giữa vụ đến cuối vụ sử dụng vi sinh → hiệu quả thấp.

– Đầu vụ 7 – 10 ngày sử dụng một lần, từ giữa đến cuối vụ 3 – 4 ngày sử dụng một lần.

Liều lượng sử dụng:

– Sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Sử dụng quá nhiều → mất cân bằng sinh thái, DO giảm, vật nuôi bị kích ứng stress.

– Sử dụng quá ít → không đạt hiệu quả tốt.

Nuôi cấy tăng sinh khối vi khuẩn:

– Một số chế phẩm vi sinh cần phải nuôi cấy để tăng số lượng vi khuẩn, cần nuôi cấy yếm khí để tránh tạp nhiễm.

– Một số chế phẩm vi sinh có mật số vi khuẩn cao không cần nuôi cấy tăng sinh khối có thể sử dụng trực tiếp vào ao nuôi. Tuy nhiên cần hòa vào nước và sục khí mạnh vài giờ trước khi tạt vào ao nuôi.

Các nhân tố khác:

– Nguyên sinh động vật quá nhiều sẽ ăn vi khuẩn → mật độ vi sinh giảm thấp.

– Sử dụng đồng thời chất diệt khuẩn, kháng sinh, thay nước,… sẽ giảm hiệu quả sử dụng vi sinh.

Vôi bột là một hóa chất được sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản với nhiều tác dụng khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng theo loại, liều lượng, thời điểm… như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất.




Tác dụng
Vôi không những có nhiều tác dụng giá thành lại rẻ mà còn mang lại hiệu quả đối với ao nuôi. Nhờ có tác dụng trung hòa acid mà vôi trong nuôi trồng thủy sản để ổn định pH (đặc biệt khi mưa lớn), tăng độ kiềm và độ cứng trong nước, khử phèn trong đất và nước. Ngoài ra, vôi còn được sử dụng để diệt tạp, giảm tảo và sát khuẩn bờ ao, đáy ao, làm trong nước, giảm CO2, phân hủy mùn bã đáy ao, tạo môi trường kiềm giúp ốc bươu cứng vỏ...

Phân loại
Tùy thuộc vào từng loại vôi khác nhau mà khi sử dụng người nuôi ốc bươu có thể định tính được liều lượng sử dụng và công dụng phù hợp trong việc xử lý môi trường thủy sản. Các loại vôi thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản gồm 4 loại: Vôi nông nghiệp hay đá vôi (CaCO3), dolomite hay đá vôi đen (CaMg(CO3)2), vôi tôi (Ca(OH)2) và vôi sống (CaO).

Vôi nông nghiệp/đá vôi (CaCO3): Là dạng đá vôi hay vỏ sò nghiền và chất lượng của loại vôi này khác nhau. Vôi mịn, có hàm lượng CaCO3 < 75% sẽ thích hợp cho nuôi trồng thủy sản hơn, loại vôi này làm tăng khả năng đệm của nước và có thể được dùng với số lượng lớn mà không ảnh hưởng nhiều đến độ pH của nước.

Đá vôi đen (CaMg(CO3)2): Là một loại đá vôi nghiền có chứa Mg, được sử dụng để bổ sung thêm Mg vào ao. Loại vôi này cũng ít ảnh hưởng đến pH của nước.

Vôi tôi hay vôi ngậm nước (Ca(OH)2): Nung đá vôi ở nhiệt độ 800 - 9000C, sau khi nung thì cho nước vào khi đá vôi còn nóng cho vôi mịn ra sẽ được loại vôi ngậm nước hay vôi tôi. Vôi tôi được dùng làm tăng pH nước hoặc pH trong đất.

Vôi sống (CaO): Được sản xuất bằng cách nung đá vôi ở nhiệt độ cao nhưng không cho nước vào, thường được dùng trong giai đoạn cải tạo ao không dùng cho ao đang có ốc bươu vì ảnh hưởng rất lớn đến pH của ao.

Thời điểm
Kiểm tra và xác định các thời điểm cần thiết và phù hợp để sử dụng trong xử lý ao nuôi là rất quan trọng. Bởi, nếu không xác định đúng nguyên nhân thì sẽ xác định sai cách khắc phục, cũng như loại vôi và liều lượng cần dùng trong các trường hợp cần xử lý; từ đó làm giảm hiệu quả của việc sử dụng và cũng có thể gây nguy hiểm đến vật nuôi trong ao. Các trường hợp ao nuôi cần được bón vôi gồm:

- Ổn định phèn ở nền đáy ao, sau khi hút vét bùn

- Diệt cá tạp, cá dữ còn sót lại trong ao

- Diệt một số mầm bệnh hại cá nằm ở đáy ao

- Giúp làm tơi xốp lớp bùn đáy, bốc hơi các khí độc hòa tan gây bất lợi cho cá

- Kích thích thức ăn tự nhiên phát triển làm thức ăn cho cá.

- Ao nuôi bị mất cân bằng dinh dưỡng với nhiều chất hữu cơ và mùn ở đáy ao

- Mất cân bằng dinh dưỡng với nước bị nhiễm phèn

- Nước ao nuôi bị mềm và độ kiềm thấp

- Hàm lượng khí CO2 trong nước cao.

Hạn chế lượng vôi bón vào giai đoạn chuẩn bị ao bởi vôi sẽ được bón thêm trong quá trình nuôi. Việc bón vôi trước khi bơm nước vào ao sẽ làm giảm hiệu quả của việc dùng các hóa chất xử lý sau này để ngăn ngừa các sinh vật khác vào ao nuôi ốc bươu. Nếu nước ao có độ kiềm và pH cao (> 80 mg CaCO3/l và pH>8) thì không cần phải bón bất kỳ loại vôi nào trong giai đoạn này. Lượng vôi sử dụng cho ao sau lần tháo rửa cuối cùng tùy thuộc vào từng ao; trong trường hợp này nên dùng vôi nông nghiệp (CaCO3) hay đá vôi đen (CaMg(CO3)2) để tạo pH và độ kiềm thích hợp nhất. Chỉ nên bón vôi tôi (Ca(OH)2) hay vôi sống (CaO) trong trường hợp đất ao quá phèn (pH<5). Nếu dùng vôi tôi và vôi sống để tăng pH đất ao thì pH nước tăng lên đáng kể khi lấy nước vào ao và điều này đặc biệt thể hiện rõ khi hệ đệm nước ao kém. Hiện tượng pH cao cũng sẽ kéo dài đáng kể và khó điều chỉnh trong ao nuôi thay nước ít.

Liều lượng và cách dùng
Bón vôi khi cải tạo ao: Để xác định chính xác liều lượng vôi cần bón cho từng trường hợp của đáy ao có thể áp dụng phương pháp thử với dung dịch đệm p-nitrophenol pH=8 (hòa tan 10 g p-nitrophenol, 7,5 g H3BO3, 37 g KCl và 5,25 g KOH trong nước cất rồi pha thành 1 lít). Cho 20 g bùn khô đã được nghiền mịn vào 40 ml dung dịch đệm p-nitrophenol, khuấy đều vài lần trong một giờ, sau đó đo pH của dung dịch (pHdd) và xác định lượng vôi cần bón theo công thức sau: Lượng vôi cần bón (kg CaCO3/ha) = (8 - pHdd) x 6.000.

Bón vôi để tăng độ kiềm và khử CO2: Việc xác định liều lượng vôi cần bón cho nước ao thường được dựa vào tổng độ kiềm (total alkalinity) hoặc tổng độ cứng (total hardness). Tổng độ kiềm thích hợp là > 40 mg CaCO3/l cho ao nuôi thủy sản nước ngọt và > 80 mg CaCO3/l cho ao nuôi thủy sản nước mặn, lợ. Giả định rằng, ao nuôi nước ngọt có diện tích 1.000 m2, sâu 1 m và có độ kiềm là 10 mg/l, để tăng độ kiềm lên 40 mg/l thì cần bón 30 mg CaCO3/l hay 30 g CaCO3/m3, tổng lượng vôi cần bón cho ao là 30 kg CaCO3. Tuy nhiên, theo cách tính liều lượng vôi cần bón như trên thì độ kiềm của nước ao sau khi bón vôi có thể không đạt được 40 mg CaCO3/l như mong muốn, nguyên nhân là do một phần vôi bị mất đi khi tham gia phản ứng trung hòa axít trong bùn. Do đó, sau khi bón vôi 2 - 3 tuần cần kiểm tra lại độ kiềm của nước, nếu độ kiềm chưa đạt 40 mg CaCO3/l thì cần bón vôi bổ sung với liều lượng được xác định theo phương pháp trên.

Phòng bệnh cho ốc bươu: Định kỳ 2 tuần/lần dùng vôi nông nghiệp (CaCO3) ngâm lấy nước trong tạt đều khắp ao, lượng 1 - 2 kg/100 m3 nước (đối với bè thì treo túi vôi liều lượng 2 - 4 kg/10 m3 nước) để phòng bệnh cho ốc bươu. Đây được xem là giải pháp phòng bệnh hiệu quả và rẻ tiền nhất.

Hạ phèn: Vào mùa mưa hay ở những vùng đất phèn thường có hiện tượng rửa trôi phèn sau những trận mưa và xì phèn từ đáy ao. Trong trường hợp này thường dùng vôi bột CaCO3 với lượng 1 - 3 kg/100 m3 nước, hòa với nước để nguội lấy nước trong tạt đều khắp ao. Đối với bè nuôi cá dùng 2 - 4 kg/10 m3 nước trong bè, treo thành bịch nhỏ đầu dòng chảy của bè.

Lắng chìm các chất hữu cơ: Dùng vôi CaCO3 để điều chỉnh độ trong của nước ao, liều lượng 1 - 2 kg/100 m3 hòa với nước tạt khắp ao, độ trong sẽ trở lại bình thường.

Độ PH là gì? Công thức độ PH như thế nào, PH xác định dùng để làm gì, một số phương pháp xác định độ Ph và độ PH của những dung dịch phổ biến hiện nay và  đặc biệt là những ảnh hưởng của độ PH trong đời sống, Các dấu hiệu của độ PH thấp, cách điều chỉnh khi PH quá thấp.Đó là tất cả những câu hỏi thắc mắc xung quanh thuật ngữ PH là gì?



Trong các ghi chú trên bao bì sản phẩm hay trong các sách giáo khoa về môn hóa học chắc chắn chúng ta đã nhìn thấy dòng chữ pH hoặc độ pH. Và chúng ta hiểu đơn giản rằng pH là một thang dùng để đo tính Axit hoặc Bazơ của một chất, cho chúng ta biết nước có mang tính kiềm hay không. Tất cả hiểu biết chỉ dừng lại ở đó trong khi pH có thể mang lại nhiều hơn nữa về những hiểu biết này. Chính vì vậy, hôm nay Công ty Trung Sơn sẽ cùng bạn khám phá tất tần tật những thông tin về pH để bạn có một cái nhìn tổng quan hơn về nó. Để dễ dàng hơn, chúng ta sẽ đi từ cái đơn giản nhất đó chính là khí niệm về pH và độ pH là gì ?

ĐỘ PH LÀ GÌ ? CÔNG THỨC TÍNH PH

Độ pH được hiểu là mức độ hoạt động của ion H+ trong môi trường dung dich dưới sự tác động bởi 1 hằng số điện ly. Tất cả các dung dịch tồn tại ở dạng lỏng đều có 1 độ pH riêng và pH ảnh hưởng đến chất lỏng đó có lợi hay có hại.

pH được định nghĩa là logarit âm của nồng độ ion hydro chạy từ 0 đến 14. Nó được thể hiện bằng toán học như sau :

Công thức tính độ pH: pH = -log[H+]

Trong phòng thí nghiệm hoặc trong các nghiên cứu hầu như tất cả các quá trình có sự tồn tại của nước đều cần đo pH. Việc này bao gồm chuẩn đoán hóa học, kiểm tra chất lượng nước khoa học môi trường và các thí nghiệm môi trường sinh học.

Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào mức độ pH thích hợp để duy trì sự sống. Tất cả mọi người và động vật đều dựa vào cơ chế nội bộ để duy trì 1 nồng độ pH nhất định. Như vậy độ Ph là gì ?

SỬ DỤNG ĐỘ pH ĐỂ LÀM GÌ ?
Độ pH dùng để phân biệt các loại dung dịch hay đặc tính của từng loại dung dịch. Theo quy ước thì độ pH của nước là chuẩn nhất có giá trị = 7. Những dung dịch có độ pH < 7 là các dung dịch mang tính axit, nếu mang giá trị bằng không thì dung dịch có tính axit cao nhất còn nếu có độ pH > 7 thì đó là các dung dịch có tính bazơ( kiềm).

Giá trị pH là biểu thức của tỷ lệ [H +] đến [OH‐] (nồng độ ion hydroxit). Do đó, nếu [H +] là lớn hơn [OH‐], dung dịch có tính axit. Ngược lại, nếu [OH‐] lớn hơn [H + thì dung dịch là bazơ.

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỘ pH.

Dưới đây, Trung Sơn chúng tôi xin tổng kết lại một vài phương pháp dùng để kiểm tra độ pH phổ biến hiện nay cũng so sánh các ưu điểm nhược điểm để người dùng có thể làm căn cứ chọn cho mình cách thích hợp nhất để kiểm tra độ pH.

1 Sử dụng quỳ tím
Giấy quỳ màu tím hoặc trung tính thay đổi màu sắc :
– Từ màu tím ban đầu sang màu đỏ để xác định dung dịch là axit.

– Chuyển sang màu xanh nếu dung dịch đó là kiềm.

Giấy quỳ trung tính có chứa từ 10 đến 15 loại thuốc nhuộm khác nhau, bao gồm azolitmin, leucazolitmin, leucoorcein và spaniolitmin.


Đây là phương pháp đơn giản nhất, chi phí thấp nhất thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm hay giáo dục…
– Dễ dàng xác định độ pH mà không cần nhiều kiến thức chuyên môn, cho kết quả nhanh.

 không xác định chính xác nồng độ ph cụ thể mà chỉ biết được dung dịch đó có tính axit, trung tính hay bazơ.

2 Sử dụng máy đo pH
– Là phương pháp xác định độ ph chính xác nhất hiện nay. Những loại máy đo pH hiện nay xác định đến 2 con số thập phân giá trị pH. – Xác định chính xác nồng độ pH của tất cả các loại dung dịch, đồ uống, máu hay các nguồn nước.
– Các thao tác đều tự động và hiện thị kết quả ra màn hình hoặc lưu trữ kết quả trên máy tính.

Chi phí để mua máy khá cao

3 Sử dụng bút đo pH Đây là phương pháp đang được ứng dụng rộng rãi để đo độ pH, hiện tại có bút đo pH được phân thành 2 loại:
– Bút đo pH đất: là loại bút chuyên đo độ ph của nhiều loại đất khác nhau. Việc xác định ph đất giúp ta tìm hiểu được đây là loại đất nào, thích hợp với loại cây trồng nào.

– Bút đo pH nước: Là loại bút chuyên đo pH dung dịch, bằng cách nhúng đầu dò vào trong dung dịch. Sau ít phút bút sẽ hiện thị chính xác độ pH trong dung dịch đó.Đây là cách đo độ kiềm trong dung dịch được nhiều người sử dụng nhất.

– Là một thiết bị nhỏ gọn, có thể di chuyển đến bất kỳ đâu, dễ dàng bảo quản và kiểm tra độ pH nhanh.
– Có độ chính xác không tuyệt đối như máy đo pH để bàn.
4 Sử dụng Test sera
– Đây là thương hiệu nổi tiếng của Đức chuyên sản xuất các thiết bị test nước như kiểm tra nồng độ NO2, NO3, nước cứng và độ pH.
– 1 bộ test sera pH gồm 1 chai thuốc thử, 1 bảng màu so sánh nồng độ ph và 1 ống nghiệm để test nước.

Kiểm tra nhanh nồng độ pH các môi trường nước nuôi thủy sản như tôm, cá và thực vật thủy sinh. Giá thành bộ test sera ph khá rẻ và có thể sử dụng tối đa 100 lần test. Chỉ kiểm tra được nồng độ pH của một vài môi trường nước nuôi thủy sản và không kiểm tra đươc các loại dung dịch khác.

CÁCH BẢO QUẢN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO PH

Nếu bạn đang tiến hành các phòng thí nghiệm ướt, bạn có thể sẽ cần phải kiểm tra pH tại một số điểm. Xem xét chi phí, độ chính xác, độ chính xác, tính di động và thuận tiện khi chọn phương pháp thử pH.

Cho dù bạn chọn chất chỉ thị pH, giấy đo pH hoặc máy đo pH, hãy chắc chắn lưu trữ các công cụ đo này đúng cách.

Luôn bảo quản các giấy thử trong hộp đựng ban đầu của chúng hoặc trong thùng chứa kín khác. Không để chúng tiếp xúc với độ ẩm hoặc nhiệt độ khắc nghiệt.

Lưu ý đến ngày hết hạn mỗi khi lấy ra sử dụng và nên làm theo bất kỳ hướng dẫn bảo quản lưu trữ đi kèm.

Trước khi sử dụng, kiểm tra các dụng cụ đo pH trong dung dịch pH đã biết (ngoài nước) để đảm bảo chúng hoạt động đúng cách. Nếu chúng không đưa ra giá trị pH dự kiến, nên kiểm tra, sửa chữa, loại bỏ và đặt mua mới để đảm kết quả thí nghiệm được chính xác.

Để lưu trữ lâu dài các thiết bị cầm tay, hãy tháo pin để giảm thiểu nguy cơ ăn mòn, rò rỉ pin, hoặc nổ và hư hỏng thiết bị. Không được lưu trữ các thiết bị cầm tay hay thiết bị đo khác trong điều kiện khắc nghiệt hoặc trong môi trường ẩm ướt. Luôn tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất để lưu trữ thích hợp.

ĐỘ PH CỦA MỘT SỐ DUNG DỊCH PHỔ BIẾN

Mỗi chất tồn tại đều có một độ Ph nhất định vì vậy để tiện lợi cho người theo dõi thì công ty Trung Sơn sẽ liệt kê một số độ pH của vài dung dịch phổ biến

– Độ pH của nước
Dung dịch phổ biến nhất trên trái đất là nước vì trái đất có đến ¾ là đại dương cũng như  con người, tỉ trọng nước chiếm đến 70% và hơn hết là chúng ta  không thể sống nếu không bổ sung nước trong vòng 24h. Nước có nhiều loại như nước ngọt, nước mặn, nước phèn. Và Vị ngọt trong nước là do pH quyết định.  Mỗi loại nước lại chứa một độ pH riêng ví dụ

Độ ph của nước tinh khiết là 7, nhưng lưu ý là độ ph7 này chỉ là nước sạch và được xử lý bằng các phương pháp lọc.
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước ăn uống uống là 6,5 – 8,5.
– Độ pH của đất
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ – Dịch vụ bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đã phân loại phạm vi pH đất như sau:

Tên Phạm vi pH
Siêu axit <3,5
Cực kỳ axit 3.5 – 4.4
Axit rất mạnh 4.5
Axit mạnh 5.1 5.15.5
Axit vừa phải 5,6666.0
Có tính axit nhẹ 6.1 – 6.5
Trung tính 6,6777.3
Hơi kiềm 7.4 – 7.8
Kiềm vừa phải 7.9 – 8.4
Kiềm mạnh 8,5
Kiềm rất mạnh > 9.0

Còn ở Việt Nam có địa hình đa dạng nên có nhiều loại đất khác nhau. Trung Sơn sẽ thống kê độ ph của một số loại đất thông dụng nhất :

Đất kiềm là đất có độ pH bằng 7, đây là loại đất phổ biến ở miền Tây Nam Bộ. Đặc điểm của loại đất này là ít chất dinh dưỡng, không thích hợp trồng trọt các loại cây nông nghiệp.
Đất trung tính là đất có độ pH 7, đây là loại đất thích hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới mà tiêu biểu nhất là cây lúa nước.
Đất chua là đất có độ pH nhỏ hơn 7, nhưng cây trồng chỉ thích hợp với đất có độ pH từ 4 đến 7. Nếu pH < 4 là loại đất phèn.
– Độ pH của axit
Axit có độ pH từ pH = 0 đến ph <7 trong thang đo ph. Những hóa chất có tính aixt phổ biến thường gặp trong phòng thí nghiệm là hcl, h2so4.

– Độ pH của sửa rửa mặt
Đây có lẽ là dung dịch không mấy xa lạ với các bạn nữ. Nhưng ít ai biết được rằng độ pH ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất và hiệu quả của sữa rửa mặt. Bởi vì thành phần sửa rửa mặt có chứa một nguyên tố hóa học là lưu huỳnh(S) mà lưu hình thường tồn tại dưới dạng hợp chất mà thường là hợp chất axit. Như vậy nồng độ pH trong sữa rửa mặt phải nhỏ hơn 7 và lý tưởng nhất là từ 6 đến 6.5.

– Độ pH của nước tiểu
Nước tiểu của mỗi người có nồng độ pH khác nhau. Việc xác định nồng độ nước tiểu giúp kiểm tra sức khỏe và phát hiện các loại bệnh như suy thận, đái tháo đường, sỏi thận và đặc biệt là bệnh viêm dạ dày do virut hp gây ra.

Thông thường 1 người trưởng thành có độ pH trong nước tiểu trong khoảng 4,6 đến  >8.

– Độ pH của ba zơ
Bazơ hay còn gọi là kiềm có độ pH từ 8 đến pH 14, những chất hóa học manh tính bazơ phổ biến gồm có NaOH, KOH…

– Độ pH của máu
Máu chảy qua tĩnh mạch của chúng ta phải có độ ph giữa 7,35 và 7,45. Vượt quá phạm vi này chỉ bằng một phần mười đơn vị pp có thể gây tử vong.

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ PH TRONG ĐỜI SỐNG

Có bao giờ bạn tự hỏi mình rằng :”Mỹ phẩm của mình đang dùng có nồng độ pH là bao nhiêu, thực phẩm mình sử dụng hằng ngày có nồng độ pH phù hợp với sức khỏe hay không hoặc nước của mình đang uống có nồng độ pH cao hay thấp, … ” Đó chính là những câu hỏi thể hiện được tầm quan trọng của độ pH trong đời sống con người của chúng ta. Đặc biệt nhất đó chính là nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mỗi con người chúng ta.

Da và tóc của chúng ta có độ pH giao động ở ngưỡng 5.5 vì vậy muốn da và tóc khỏe mạnh thì chúng ta nên chọn những mỹ phẩm có độ pH nhỏ hơn 7 để đảm bảo an toàn.
Còn đối với những thực phẩm tươi sống như thịt sẽ phải có độ pH ở mức 5,5- 6,2. Trong trường hợp pH nhỏ hơn 5,3 thì có lẽ thịt đã bị ôi thiu.
Nếu như đô pH của nước ở mức quá thấp thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hệ tiêu hóa và mòn men răng hay làm gia tăng ion kim loại từ các vật chứa nước, nếu trong nước có các hợp chất hữu cơ kết hợp với độ pH lớn hơn 8.5 thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư. … Những điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước có nồng độ pH cao thì rất dễ bị mắc các bệnh liên quan đến sỏi thận, sỏi mật,..
Nồng độ pH trong máu cũng là một trong những yếu tố dùng để xác định tình trạng sức khỏe của con người.
Ngoài ra, Độ pH còn liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước.

CÁC DẤU HIỆU CỦA ĐỘ PH THẤP

PH thấp tức là nước có tính axit, axit trong nước sẽ gây ra các hiện tượng ăn mòn đường ống, các dụng cụ chứa nước bằng kim loại làm gia tăng các ion kim loại trong nước gây ảnh hưởng gián tiếp tới sức khỏe con người. Vì vậy, việc nhận biết độ PH năm ở ngưỡng nào là rất quan trọng, đặc biệt là việc xác định độ PH thấp.

Sau đây là một vài dấu hiệu để nhận biết được độ pH nằm ở ngưỡng thấp:

Thường dễ thấy nhất là các vết mờ màu xanh rêu trên các vật chứa bằng đồng, các vết nâu đỏ trên các vật bằng sắt thép. Dấu hiệu khó thấy hơn là các vật dụng kim loại bị mòn dần (dấu hiệu ăn mòn của axit).

CÁC ĐIỀU CHỈNH KHI ĐỘ PH QUÁ THẤP
Sử dụng bộ lọc trung hòa:

Tức là việc sử dụng canxi cacbonac: Nếu pH không quá thấp, có thể dùng các bộ lọc có vật liệu chính là Calcite hoặc magnesia  để nâng pH. Bộ lọc kiểu này có khả năng lọc cặn nên cần thường xuyên rửa để tránh tình trạng gây tắc nghẽn. Các vật liệu trong bộ lọc tan từ từ và hao hụt dần. Vì thế nên thường xuyên kiểm tra và bổ sung định kỳ.
Điều chỉnh pH bằng hoá chất:
Với quy mô lớn hoặc khi pH quá thấp, thường dùng bơm định lượng để châm soda hoặc hỗn hợp Soda và Hypochlorite. Việc điều chỉnh bơm sẽ được tính toán dựa trên thực tế, cân đối giữa các tham số: lưu lượng bơm, độ pH, nồng độ dung dịch hoá chất để đảm bảo pH tăng vừa đủ. Khi nguồn nước bị ô nhiễm sắt hoặc nhiễm khuẩn, việc điều chỉnh nồng độ dung dịch soda, hypochlorite sẽ phức tạp hơn. Trong một số trường hợp, có thể sẽ dùng Kali để nâng pH, nhưng phải tính toán kỹ lưỡng để không gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
Phương pháp thủ công:
Đối với nước ao, hồ mưa nhiều ngày liên tục sẽ làm cho pH ở ao hồ xuống dưới 6,5 do đó người ta rắc vôi bột để điều chỉnh pH.

Ngoài ra, muốn điều chỉnh nước uống có độ PH thấp thì cách đơn giản nhất đó chính là dùng máy lọc nước có chứa các lõi lọc tạo kiềm, khả năng tạo nước điện giải và có độ khử oxy hóa cao, loại bỏ độc tố trong nước nhưng vẫn giữ được những khoáng chất tốt cho cơ thể.

Ốc đắng nhìn gần giống với ốc gạo, hay ốc bắt dưới đồng ở vùng Hải Dương, Quảng Ninh, nhưng con nhỏ hơn một chút. Tuy vậy, phần thịt ốc rất đầy, có vị hơi ngăm ngăm, nhưng càng nhai, sẽ thấy vị ốc rất ngọt, thơm. Ốc đắng xào hành gừng rượu vang là món ăn đơn giản mà ngon với những con ốc nhỏ xinh được xào chín cùng hỗn hợp sốt rượu vàng và gia vị đậm đà hấp dẫn. Dùng ăn chơi hay mồi nhậu đều được.







Bước 1
Ốc mua về đem ngâm nước nước 1-2 ngày cho nhả sạch bùn đất. Nếu muốn ngâm nhanh hơn thì cắt vài trái ớt thả vào hoặc ngâm trong nước vo gạo nhé! Đun nóng 2 muỗng canh dầu ăn, cho đầu hành lá đập dập, ớt và gừng thái nhỏ vào đảo đều cho thơm.

Bước 2
Cho ốc đắng vào đảo nhanh tay 1 phút. Nêm lần lượt vào: 50ml rượu vang, 1/2 muỗng cà phê muối, 1 muỗng canh đường, 1.5 muỗng canh nước tương và 1 muỗng canh tương ớt, đảo đều. Đun to lửa cho đến khi nước sốt cạn thì rắc vào hành lá, đảo đều, tắt bếp.

Bước 3
Cho ốc xào ra đĩa và dùng nóng. Cần dùng tăm tre hoặc gai bưởi đễ lấy thịt ốc ra khỏi vỏ nhé! Muốn ăn ngon hơn có thể tự pha thêm nước chấm ốc chua cay, mặn ngọt theo ý thích.

Ốc đắng gắn liền trong ký ức của những cư dân đồng bằng sông Cửu Long qua các món ăn dân dã, trong đó có những món như Gỏi ốc đắng trộn bắp chuối, chả ốc đắng, và ốc đắng chiên trứng. Dân miền Tây không ai không biết đến cái tên Ốc đắng. Ốc đắng có thể làm các món dân dã như: ốc đắng luộc chấm nước nước mắm chanh sả ớt (hay cơm mẻ sả ớt), ốc đắng kho sả ớt, ốc đắng kho dừa, gỏi ốc đắng trộn bắp chuối và chả ốc đắng, đều rất ngon. Ốc đắng xào dừa là món ăn dân dã vừa ngon, vừa dễ chế biến lại không tốn tiền.







Bước 1

Ốc mua về rửa với nước 1, 2 lần cho bớt lớp bùn đất bên ngoài, sau đó ngâm ốc trong vài giờ với nước vo gạo hoặc ngâm với nước cho thêm vài lát ớt cay để ốc nhả hết nhớt. Sau khi ngâm ốc thì rửa ốc thật sạch và để ráo nước. Rửa sạch các loại nguyên liệu khác: lá chanh, sả.

Bước 2

Cho ốc vào nồi, thêm sả thái lát, lá chanh, 1 thìa cà phê hạt nêm, cho vào nồi 1 chút nước lọc rồi đặt lên bếp đun sôi. Khi ốc sôi, dùng đũa đảo đều, thêm vào nồi 2 thìa canh đường vàng, tùy vào khẩu vị ăn nhiều cay hay không mà cho lượng tương ớt phù hợp. Tiếp tục đảo đều ốc để ngấm và quyện với gia vị.

Bước 3

Khi ốc đã sôi lại lần 3 thì cho dừa nạo vào đảo đều, để thêm 2 phút nữa trên bếp rồi bắc nồi ốc xuống. Nên ăn ốc xào dừa khi đang nóng hổi, vừa thơm ngon lại hấp dẫn. Vị ngọt, ngậy của dừa quyện với vị hơi ngọt mặn, cay cay của ốc và mùi lá chanh, sả rất đặc trưng sẽ làm cho món ốc xào dừa hấp dẫn hơn bao giờ hết.

Nên ăn ốc xào dừa khi đang nóng hổi, vừa thơm ngon lại hấp dẫn. Vị ngọt, ngậy của dừa quyện với vị hơi ngọt mặn, cay cay của ốc và mùi lá chanh, sả rất đặc trưng sẽ làm cho món ốc xào dừa hấp dẫn hơn bao giờ hết.

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Hình ảnh chủ đề của hatman12. Được tạo bởi Blogger.