Tư vấn 24/7: 092.32.77778
cung cap oc dang
✔️ (Đã xác minh) Ada legmannii Aerides multiflora Aerides Odorata Agrostophyllum Anoectochilus setaceus Blume Aporum nathanielis Ẩm Thực Mỗi Ngày ấp trứng ốc nhồi bạch tuộc nướng muối ớt ✔️ (Đã xác minh) brassia cinnabarina cách làm chả ốc lá lốt canh ốc bươu lá giang cau diệp tím chả ốc bươu chả ốc bươu hấp lá chuối chả ốc cuốn lá lốt chả ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) chả ốc nhồi hấp lá chuối ✔️ (Đã xác minh) chậu đất nung Chế phẩm sinh học EM chế phẩm vi sinh Cymbidium Den Anosmum Den Pierardii dendro mini Dendrobium aggregatum Dendrobium amabile Dendrobium Aphyllum Dendrobium densiflorum Dendrobium farmeri Dendrobium gratiosissimum dendrobium linawianum Dendrobium lindleyi Dendrobium Lituiflorum Dendrobium longicornu Dendrobium mannii Dendrobium metrium Kraenzl Dendrobium monticola Dendrobium nathanielis Dendrobium Nestor Dendrobium ochraceum Dendrobium Pendulum Dendrobium Primulinum Dendrobium Pulchellum Dendrobium secundum Dendrobium thyrsiflorum Dendrobium trantuanii Doritis pulcherima Lindl Đai Châu Đại Ý Thảo Địa Lan Độ PH đùi gà dẹt Đuôi Cáo Flickingeria Vietnamensis Giả hạc Grammatophyllum scriptum hến xào hành tây ✔️ (Đã xác minh) hến xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) hến xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) hến xào xúc bánh đa ✔️ (Đã xác minh) hoa lan Ada aurantiaca Hoa Lan Báo Hỷ hoa lan Càng cua Hoa Lan chu đình tím Hoa Lan Hạc đính hồng - Phaius mishmensis hoa lan Hoàng hậu hoa lan hoàng thảo núi hoa lan hoàng thảo xương khô hoa lan long tu Hoa lan môi chim mép rèm Hoa lan Octomeria hoa lan ống điếu Schomburgkia Hoa lan phưỡng vĩ bắc Hoa lan Sóc Ta Hoa Lan Thạch Hộc. hoa lan trúc Phật Bà Hoàng Thảo - Dendrobium Hoàng thảo Cánh sét Hoàng thảo hương thơm Hoàng Thảo Kèn Hoàng Thảo Lụa Vàng - Dendrobium heterocarpum Hoàng thảo móng rồng hoàng thảo sung Hoàng thảo Thái Bình Hoàng thảo Thủy tiên cam Hoàng thảo Thủy tiên mỡ gà Hoàng thảo Thủy tiên tím Hoàng Thảo Thủy Tiên Trắng Hoàng thảo thủy tiên vuông Hoàng thảo trần tuấn Hoàng thảo Tử Phi Hạc hoàng thảo u lồi - lan tứ bảo sắc Hoàng thảo vạch đỏ hoàng thảo vảy rồng Hoàng Thảo Xoắn hoàng thảo Ý thảo Hồ Điệp Rừng keiki pro keiki spray kéo cắt tỉa cây cảnh Kiến Thức Kiến Thức Trồng Lan kìm bấm gim gỗ Kinh Nghiệm Trồng Rau Kỹ Thuật Nuôi Ốc lan bò cạp lan Cattleya lan cau tím lan đuôi chồn lan giáng hương thơm lan Hạc Vỹ Lan Hài Lan hải yến Lan Hồ Điệp - Phalaenopsis lan huyết nhung tía lan khô mộc tía Lan Kiếm lan kiếm xích ngọc Lan Kim tuyến Lan Mokara lan Octomeria grandiflora lan Octomeria juncifolia Lan Ornithocephalus bicornis Lan Ornithocephalus ciliates lan Ornithocephalus gladiatus Lan Ornithochilus difformis Lan Ornithochilus fuscus lan Sóc Lào Lan Thiên Nga lan Tiểu Hồ Điệp Lan Vanda Lan Vũ Nữ lan Xích hủ lẩu ốc bươu cơm mẻ lẩu ốc bươu nấu tía tô long Tu mini Cattleya Món Ngon Ẩm Thực món ốc nhồi lẩu tía tô ✔️ (Đã xác minh) nem ốc bươu nem ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) Nghinh Xuân Ngọc Điểm - Rhynchostylis Ngọc Điểm Thái Giống Oncidium cinnabarinum Ốc bươu Ốc bươu đen ốc bươu đen luộc ốc bươu đen trong bể xi măng ốc bươu hấp lá gừng ốc bươu kho gừng Ốc bươu nấu chuối đậu ốc bươu nấu củ chuối ốc bươu nấu giả ba ba Ốc bươu nhồi thịt ốc bươu nướng nước mắm Ốc bươu nướng tiêu xanh ✔️ (Đã xác minh) ốc bươu sinh sản ✔️ (Đã xác minh) Ốc Bươu thương phẩm ốc bươu vàng ốc bươu xào dưa cải ốc bươu xào khế ốc bươu xào lá lốt ốc bươu xào măng ốc bươu xào rượu ✔️ (Đã xác minh) Ốc bươu xào sả ớt ốc bươu xào sa tế Ốc đắng ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào dừa ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào hành gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc đồng Ốc Giống ✔️ (Đã xác minh) ốc lác ốc lác kho gừng ốc móng tay xào bơ tỏi ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào rau muống ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi cơm mẻ ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi kho gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi luộc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nấu chuối đậu ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi nướng nước mắm ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nướng tiêu xanh Ốc nhồi thịt miền bắc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi thương phẩm Ốc nhồi thương phẩm ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi trong bể xi măng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào dưa cải ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào khế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào măng ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) Ốc Núi ốc vặn ốc đá ✔️ (Đã xác minh) Paphiopedilum Phân hữu cơ từ phân chuồng Phân Thuốc - Vật Tư phế phẩm nông nghiệp phi điệp Pila conica Pila polita Pomacea canaliculata quế lan hương Renanthera coccinea Rhynchostylis coelestis Ridomil Gold 68WG Spathoglottis plicata Thạch Hộc Tía thịt bò xào cần tỏi ✔️ (Đã xác minh) Thuốc trừ sâu EM5 Thuốc trừ sâu Regent 800 WG Thuốc trừ sâu sinh học trầm trầm tím trứng gà xào lá hẹ ✔️ (Đã xác minh) Ủ phân chuồng trồng lan Vôi Bột

Rau diếp cá vừa được coi là "thần dược" với công dụng chữa nhiều loại bệnh, vừa là loại rau gia vị thơm ngon trong bữa ăn, tội gì không trồng vài chậu xanh tốt trong nhà!


Rau diếp cá là một loại cây có nhiều tác dụng chữa bệnh như kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng, chống ung thư và đặc biệt nó được coi là "thần dược" đối với bệnh nhân mắc bệnh trĩ. Không chỉ vậy, rau diếp cá còn hỗ trợ điều trị trị mụn, làm mờ vết thâm bởi tính kháng khuẩn cao của loại rau này sẽ làm xẹp các nốt mụn và giảm tấy đỏ.

Ngoài ra, trong bữa cơm gia đình người Việt, diếp cá còn được sử dụng như một loại rau gia vị giúp kích thích tiêu hóa, tăng thêm mùi vị món ăn, tạo cảm giác ngon miệng.

Dưới đây là các bước trồng sau diếp cá đơn giản ngay tại nhà mà ai cũng có thể làm được.

Bước 1: Chuẩn bị cây giống rau diếp cá và đất trồng rau

Chọn giống

Do rau diếp cá có thân ngầm dưới đất và rễ mọc từ các đốt thân nên có thể nhân giống bằng cách giâm cành hay tách chiết lấy gốc những cây con.

Đất trồng

Đất trồng rau diếp cá cần phải tơi xốp với độ mùn cao, có thể dùng hỗn hợp tro trấu xơ dừa và phân trùn quế với tỷ lệ 2:0 hoặc 5:1. Bạn cũng có thể mua đất đã được trộn sẵn với xơ dừa, phân bò, phân gà, phân chim, vịt ngan ngỗng, phân cá,...

Dụng cụ trồng

Chọn chậu nhựa (thùng xốp) có đường kính chậu từ 20-30 cm và chiều cao 20-25 cm hoặc có thể tận dụng những dụng cụ có sẵn như khay, bao xi măng, thùng xốp hoặc mảnh đất trống ở nhà để trồng rau diếp cá.

Lưu ý: Những dụng cụ trồng phải đục lỗ dưới đáy để cây không bị úng nước.

Bước 2: Trồng diếp cá

Giâm cành: lấy 1 đoạn thân, cành khoảng 3-4 cm, găm vào đất khoảng 2-3 cm, đem vào nơi thoáng mát, tưới nước đủ ấm, ngày tưới 2 lần (sáng và chiều). Thời điểm giâm cành nên vào lúc chiều mát. Khoảng cách trồng là 30-40 cm, trồng từng hốc hoặc theo hàng.


Sau 7-10 ngày cây sẽ ra rễ, nảy chồi và bắt đầu phát triển bình thường.

Bước 3: Chăm sóc

Rau diếp cá là loại cây ưa ẩm, nên cần tưới nước thường xuyên vào buổi sáng sớm và chiều mát.


Sau khi diếp cá được trồng khoảng 2 tuần thì tiến hành bón lót đợt 1 bằng phân hữu cơ, phân bò, phân gà, phân chim, vịt ngan ngỗng, phân cá, phân trùn quế… Cứ khoảng 15-20 ngày thì tiến hành bót đợt tiếp theo.

Bước 4: Thu hoạch

Sau trồng 30-45 ngày là có thể thu hoạch.Bạn có thể hái rau ăn thường xuyên và tiếp tục chăm sóc để có chậu rau diếp cá xanh tốt.


Rau diếp cá có vị chua, cay, mùi tanh, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, sát khuẩn.

Lưu ý: Thời tiết mưa nắng bất thường có thể làm cho rau diếp cá bị vàng lá, chỉ cần dùng kéo cắt bỏ những lá hư rồi bón thêm ít phân trùn quế là rau sẽ tươi tốt lại ngay.

Diếp cá từ lâu đã được Đông y dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, phát ban, tắc sữa… Gần đây, Tây y cũng phát hiện ra nhiều tác dụng quý của nó như kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng, chống ung thư.

Rau diếp cá còn có tên là giấp cá, cây lá giấp hoặc ngư tinh thảo, tên khoa học là Houttuynia cordata Thumb., mọc chủ yếu tại các nước châu Á, từ Ấn Độ đến Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… Ở nước ta, diếp cá mọc hoang khắp nơi, thường ở các vùng đất ẩm, được trồng làm rau ăn hoặc dùng làm thuốc.

Diếp cá có vị chua, cay, tính mát, tác động vào 2 kinh can và phế. Tác dụng chủ yếu là thanh nhiệt, giải độc, thoát mủ (đối với mụn nhọt làm mủ), thông tiểu tiện, giảm phù thũng, sát khuẩn, chống viêm.

Trong y học dân gian, diếp cá được dùng chữa các chứng bệnh như: táo bón, trĩ (6-10 g sắc uống hằng ngày), sởi, mày đay (giã nát vắt nước cho uống), viêm tai giữa, sưng tuyến vú, tắc tia sữa (dùng lá khô 20 g hoặc tươi 40 g, sắc nước uống hằng ngày), viêm thận, phù thũng, kiết lỵ (dùng 50 g tươi sắc uống), tiểu buốt, tiểu dắt (dùng rau diếp cá, rau má tươi, lá mã đề rửa sạch, vò với nước sôi để nguội, gạn nước uống).

Theo nghiên cứu của y khoa hiện đại, trong cây diếp cá có chất decanoyl-acetaldehyd mang tính kháng sinh. Loại rau này có tác dụng kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn bạch hầu, e.coli, trực khuẩn lỵ, xoắn khuẩn leptospira. Nó cũng có tác dụng đối với virus sởi, herpes, cúm và cả HIV, do tác động vào vỏ bọc protein của virus. Diếp cá còn diệt ký sinh trùng và nấm. Liều dùng 30-50 g rau tươi, có thể ăn sống, xay nát uống hoặc giã đắp ngoài da

Cũng theo Tây y, diếp cá giúp lợi tiểu do tác dụng của chất quercitrin, làm chắc thành mao mạch, chữa trĩ do tác dụng của chất dioxy-flavonon. Ngoài ra, nó còn có tác dụng lọc máu, giải độc, giải nhiệt, kháng viêm, tăng sức miễn dịch của cơ thể.

Một nghiên cứu tại Viện đại học Y dược Toyama, Nhật Bản, đã cho thấy tác dụng chống ôxy-hóa của 12 loại dược thảo và hợp chất được chiết xuất từ chúng. Diếp cá là một trong 4 chất có tác dụng chống ôxy hóa mạnh nhất. Hợp chất quercetin của diếp cá loại trừ được các gốc tự do “cứng đầu” nhất.

Theo một nghiên cứu của Đại học Y khoa Koahsiung, Đài Loan, diếp cá có tác dụng ức chế đáng kể đối với sự sinh sản của virus herpes simplex. Nó được xem là dược thảo chữa trị bệnh này. Đại học Koahsiung cũng phát hiện diếp cá có tác dụng ngăn chặn 5 dòng tế nào ung thư máu.

Một số nghiên cứu khác cho thấy diếp cá có tác dụng chống viêm xoang kinh niên và polyp, làm tăng tưới máu sau phẫu thuật. Chất Houttuynin bisulphat natri chiết xuất từ nó có thể điều trị viêm tuyến vú.

Rau muống có lẻ là loại rau không còn xa lạ gì với bất kì ai nữa rồi, không chỉ là loại rau cho nên những món ăn ngon, lạ miệng mà rau muống còn mang đến nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ mang đến bạn đọc những thông tin về rau muống, các bạn cùng đón xem nhé!




Rau muống là một loài thực vật nhiệt đới bán thủy sinh thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae), là một loại rau ăn lá. Phân bố tự nhiên chính xác của loài này hiện chưa rõ do được trồng phổ biến khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới.

Là một cây mọc bò ở mặt nước hay trên cạn. Thân rỗng, dày, có rễ mắt, thường không có lông vào mùa nóng, và có lông vào mùa lạnh. Lá hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài. Hoa to, có màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt, mọc từng 1-2 hoa trên một cuống. Quả nang tròn, đường kính 7–9 mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mỗi hạt khoảng 4 mm.

Rau muống có 2 loại:

+ Rau muống trắng

+ Rau muống tía

Cả hai loại đều có thể trồng trên cạn hoặc dưới nước. Thông thường thì người ta trồng rau muống trắng trên cạn; còn rau muống tía thường được trồng (hay mọc tự nhiên) dưới nước, nên tục gọi là rau muống đồng (hay rau muống ruộng).

Trong rau muống có chứa hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao, chính vì vậy mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Có chứa hàm lượng muối khoáng cao: canxi, phốtpho, sắt. Vitamin có caroten, vitamin C, vitamin B1, vitamin PP, vitamin B2. Ngoài ra, rau muống có 92% nước, 3,2% protit, 2,5% gluxit, 1% xenluloza, 1,3% tro rất tốt cho cơ thể.

Những tác dụng của rau muống

1/ Giúp nhuận tràng

Do giàu chất xơ, rau muống giúp hỗ trợ và điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa tự nhiên. Đặc tính nhuận tràng của loại rau này mang nhiều lợi ích cho những người bị chứng khó tiêu và táo bón. Thậm chí, nước luộc rau cũng có thể chữa các bệnh này. Ngoài ra, rau muống còn được sử dụng để điều trị nhiễm giun đường ruột rất hiệu quả.

2/ Tốt cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ:

Hàm lượng vitamin và muối khoáng cao, trong 100g rau muống có tới 100mg canxi, 37mg phot pho, 1,4mg sắt, 0,7mg vitamin PP, 23mg vitamin C… là những dưỡng chất giúp bà bầu và trẻ nhỏ phát triển toàn diện, chống thiếu máu, bổ sung các vitamin giúp cơ thể khoẻ mạnh, tăng khả năng miễn dịch, chống bệnh tật, đặc biệt những bệnh truyền nhiễm như cảm cúm, sốt vào mùa hè.

3/ Bảo vệ tim mạch:

Rau muống chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu như vitamin A, C và beta-carotene. Chúng đóng vai trò quan trọng, giúp làm giảm các gốc tự do, chống oxy hóa cholesterol. Bên cạnh đó, folate trong rau muống giúp chuyển đổi homocysteine, một loại hóa chất khi ở mức độ cao có khả năng gây đau tim hoặc đột quỵ. Khoáng chất magiê trong rau muống giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa bệnh tim.

4/ Tốt cho mắt:

Rau muống rất giàu carotenoid, vitamin A và lutein, những dưỡng chất cần thiết giúp bảo vệ đôi mắt. Nó cũng làm tăng nồng độ glutathione, hợp chất đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể.

5/ Giảm say nắng:

Mùa hè, nông dân hay các công nhân làm ngoài trời thường có hiện tượng mặt đỏ, nóng, khát nước… Đây là một trong những triệu chứng của say nắng, tăng nhiệt. Vậy muốn giảm nhiệt, giải khát thì có thể dùng nước ép rau muống với chút muối hoặc nước rau muống luộc cho thêm ít chanh hoặc muối uống sẽ cảm thấy dễ chịu, tiêu khát nhanh chóng.

6/ Điều trị vàng da và các vấn đề về gan:

Theo Medical Health Guide, rau muống được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ để điều trị vàng da và các vấn đề về gan. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng loại rau này giúp chống lại các hóa chất gây hại và quá trình oxy hóa nhờ enzym giải độc, đồng thời loại bỏ các gốc tự do.

7/ Phục hồi cơ thể sau ốm:

Trong rau muống có chứa một số chất đạm quý mà nhiều loại rau khác không có như lysin, tryptophan, threonin, valin, leucin… Đây là những axit amin cần thiết cho cơ thể, tốt cho những người ốm dậy, kém ăn, thiếu chất đạm. Nó cũng giúp mọi người phòng và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

8/ Chống lại bệnh tiểu đường:

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng ăn rau muống thường xuyên kích thích phát triển các chất đề kháng chống lại bệnh tiểu đường. Đồng thời, nó cũng được sử dụng để điều trị đái tháo đường ở phụ nữ mang thai.

9/ Tăng cường hệ miễn dịch:

Ăn rau muống thường xuyên giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, thúc đẩy xương phát triển, góp phần tăng cường sức khỏe bằng cách trung hòa và loại bỏ độc tố.

10/ Ngăn ngừa ung thư:

Rau muống bao gồm 13 hợp chất chống oxy hóa khác nhau, thích hợp để phòng ngừa ung thư (trực tràng, dạ dày, vú, da). Các chất này có tác dụng loại bỏ các gốc tự do ra khỏi cơ thể, giúp thay đổi điều kiện sinh sôi của các tế bào ung thư và tăng cường môi trường tế bào tự nhiên.

11/ Giảm cân:

Thành phần chính trong rau muống là nước, có tới 92% nước trong 100g rau muống, nguồn năng lượng thấp, lượng chất xơ nhiều, đây là lợi thế cho những người muốn giảm béo, giảm cholesterol… Tuy nhiên, với những người này thì nên ăn rau muống luộc sẽ tốt hơn xào, bởi hàm lượng mỡ ít.

12/ Chữa rôm sảy mẩn ngứa, sởi, thủy đậu ở trẻ em:

Dùng nước nấu rau muống xoa, rửa, tắm. Rau muống một bó rửa sạch, thái nhỏ; gà lông vàng, chân vàng, da vàng 1 con làm sạch mổ moi bỏ lòng, nhồi rau muống vào, hầm nhừ, thêm ít rượu. Khi chín bỏ rau ăn thịt gà. Ăn độ 3 con choai choai (gà giò).

13/ Trị say sắn, ngộ độc sắn:

Chỉ cần dùng một nắm rau muống nhặt rửa sạch, giã nát vắt lấy nước uống. Hoặc lấy 100g rau muống làm sạch cắt đoạn, cám gạo tẻ 50g trộn vào giã nhuyễn, thêm nước cho loãng để uống.

14/ Chữa lở ngứa, loét ngoài da, zona:

Ngọn rau muống và lá cây vòi voi rửa sạch giã nhuyễn với ít muối đắp lên.

Những người hạn chế ăn rau muống

Theo kinh nghiệm dân gian, những người bị viêm đau, nhức khớp, bệnh gout (thống phong) và các viêm nhiễm đường tiết niệu thận do sỏi, huyết áp cao không nên ăn rau muống; hoặc khi đang điều trị bệnh nội khoa, ngoại khoa nào đó cũng không nên dùng. Ngược lại, với bệnh nhân loãng xương đơn thuần, huyết áp thấp 90/60 mmHg, ăn rau muống vẫn tốt do hàm lượng can xi cao.

Theo kinh nghiệm dân gian, những người bị viêm đau nhức khớp, bệnh gout hay bị viêm đường tiết niệu thận do sỏi và huyết áp cao thì không nên ăn rau muống. Bởi vậy, nếu gia đình bạn có người bị các bệnh này thì cũng nên hạn chế.

Việc trồng rau muống khá dễ dàng hơn những loại rau khác. Bạn có thể gieo trực tiếp vào thùng mà không cần ủ nước ấm trước. Thế nhưng theo phương pháp này, tỷ lệ nảy mầm sẽ chỉ đạt khoảng 50-60% và thời gian nảy cũng lâu hơn. Phương pháp mà mình sắp chia sẻ sau đây sẽ giúp bạn nâng cao tỉ lệ thành công nhiều công nhiều hơn.





Bước 1 : Chuẩn bị

Đất trồng gồm: xơ dừa đã xử lý vi sinh và đất dinh dưỡng. Người trồng nên cho hỗn hợp này vào khay xốp với tỷ lệ: 2 kg xơ dừa đã xử lý vi sinh + 2kg đất dinh dưỡng, cho hỗn hợp đất vừa đầy mặt khay. Sau đó, người trồng rau muống có thể dùng bình phun nước cho đất trồng, đảm bảo cho đất luôn đủ ẩm.

Ủ hạt giống: ngâm hạt giống rau muống trong nước ấm theo tỷ lệ 2 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh; ngâm hạt trong nước pha trên từ 3h – 6h rồi vớt ra ủ lại bằng khăn giấy có thấm nước từ 6h – 10h. Sau đó, người dân nên để hạt giống ráo khô và chuẩn bị đất trồng.

Bước 2 : Gieo hạt

Rải hạt thành hàng 10cm x 15cm. Người dân có thể tưới nước cho hạt trong thùng xốp bằng bình phun với tia nước nhỏ, dùng lưới đen hay tấm giấy che lại giữ ẩm, để khay hạt trong mát, tưới đủ nước 2 lần/ ngày.

Khi hạt ra được 2- 3 cặp lá là có thể đem cây trồng rau muống ra ngoài có ánh nắng. Vào mùa mưa, cây chỉ cần được tưới nước vừa đủ, mùa khô cây nên được tưới ngày hai lần vào buổi sáng sớm và chiều mát.

Bước 3 : Bón phân

Ngoài ra, việc bón phân bổ sung cho việc trồng rau muống rất cần thiết. Phân vô cơ có hàm lượng đạm cao giúp cây rau muống mau lớn cho nhiều lá. Phân Super lân giúp rễ của cây phát triển tốt hơn.

Bón phân lần 1 diễn ra sau khi cây rau muống ra được từ 2 – 3 cặp lá. Người chăm cây pha 8 – 10 gr phân Ure và 10 gr phân Super lân (2 muỗng cà phê đầy) với 4 lít nước rồi tưới đều trên rau muống lúc chiều mát, vào buổi sáng hôm sau cần tưới xả lại.

Không gian mở ngoài cửa số là địa điểm thích hợp để trồng rau trong nhà

Sau khi bón phân lần 1, cây cần được phun luân phiên thêm phân bón lá vitamin như B1, rong biển, atonik, phân bón lá ra rễ mầm chồi,… để tăng sức đề kháng với sâu bệnh.

Bón phân lần 2 cách lần 1 từ 10 – 15 ngày. Người trồng pha liểu lượng 8 – 10 gr phân NPK hoặc phân DAP với 4 lít nước, tưới đều trên thân lá gốc cây rau muống lúc chiều mát và tưới xả lại vào sáng hôm sau.

Rau mầm là loại rau rất được mọi người ưa chuộng bởi vị rau ngon hơn các loại rau thông thường, chứa nhiều chất dinh dưỡng và dễ dàng khi chế biến. Vì được nhiều người yêu thích, nên rau mầm càng ngày càng trở nên phổ biến hơn, tuy vậy chất lượng rau lại càng ngày càng không được đảm bảo và thậm chí trên thị trường còn xuất hiện rau bẩn, rau tẩm hoá chất không rõ nguồn gốc. Chính vì vậy, việc tự trồng rau mầm sạch tại nhà đang được rất nhiều gia đình lựa chọn, ngon, bổ, rẻ và đảm bảo an toàn.

Rau mầm là loại rau sạch. Thường được canh tác bằng các loại hạt giống thông thường như: củ cải, cải bẹ xanh, cải ngọt, cải tùa xại, cải tần ô, rau muống, hành tây...Do rau mầm là loại rau non nên hàm lượng chất dinh dưỡng có trong rau mầm rất cao khoảng 5 lần rau thông thường. Mùi vị của rau mầm cũng thơm ngon hơn các loại rau thông thường. Bạn chỉ cần dùng một lượng nhỏ rau mầm mỗi ngày cũng đủ để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể và là một món ăn thay đổi khẩu vị tuyệt vời.



1/ Cách trồng rau mầm bằng giấy ăn

Chuẩn bị nguyên liệu:

– Giấy ăn: Chỉ cần lấy loại giấy ăn thường dùng.

– Khay: Bạn có thể tận dụng những khay nhựa, hay i-nox, xoong, nồi. 

Bước 1: Ngâm hạt rau mầm

– Hạt giống đem ngâm nước theo tỉ lệ 2 sôi và 3 lạnh. Tuy nhiên có một số loại hạt giống không cần ngâm hạt thì bạn có thể gieo trực tiếp. Nếu như không cầu kỳ thì bạn sờ thấy nước ấm ấm là được. Sau đó bạn hãy loại bỏ những hạt lép, sâu, nhỏ, những hạt này sẽ không nảy mầm hoặc nếu có nảy mầm thì không lớn nhanh hoặc giữa chừng thì bị chết.

– Sau khi đã ngâm xong, bạn rửa hạt giống qua nước. Tùy thuộc vào hạt giống to, hay nhỏ mà thời gian ngâm khác nhau. Với hạt củ cải trắng, hoặc đỏ, thì bạn ngâm 5-6 tiếng. Với hạt rau muống thì để 10-12 tiếng. 

Bước 2: Gieo hạt

– Sau đó rải giấy ăn vào khay và tưới đẫm nước. Rồi gieo hạt lên trên và tưới nước đẫm hạt. 

Bước 3: Tưới nước hàng ngày

– Bạn nên tưới 1-2 lần mỗi ngày. Sẽ thấy mầm nhú lên dần dần và lượng nước cũng cần nhiều hơn. Tuy nhiên đừng tưới nhiều quá sẽ bị úng. Để cho khay rau trong bóng tối tránh ánh sáng từ 1 ngày đến 3 ngày tùy theo từng loại rau. Đừng lo rau bị vàng nhé khi nào cho ra ánh sáng là xanh ngay. 

Bước 4: Thu hoạch

– Sau khi đã cho ra ánh sáng, rau sẽ xanh. Sau thời gian 7 ngày là bạn thu hoạch được rồi. Hãy yên tâm vì tay không hề dính đất và khi rửa cũng rất nhanh.

2/ Cách trồng rau mầm không cần giá thể 

Bước 1: Chuẩn bị hạt

Bất kỳ loại hạt nào đều có thể trồng theo phương pháp này được. Tuyệt đối không mua các loại hạt giống rau thông thường hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ vì những loại hạt giống này thường chứa chất bảo quản.

- Xử lý hạt: Ngâm hạt theo cách truyền thống, pha nước 2 sôi + 3 lạnh (nhiệt độ từ 50 - 540C), cho hạt mầm vào ngâm 15 - 30 phút, loại bỏ hạt lép, hạt sâu, hạt thối. Các loại hạt đậu, hạt cải, thời gian ngâm khoảng 6 - 7 giờ, đối với hạt rau muống ngâm 12 giờ. 

Bước 2: Xử lý nước

Muốn trồng rau mầm không cần giá thể, trước hết, bạn cần xử lý nguồn nước thật tốt. Nếu cần bạn có thể dùng vôi cục tỷ lệ = 2/1.000 và xử lý lại bằng phèn chua sau đó. Hoặc bạn có thể xử lý bằng nước vôi trong (2-3%): Dùng 200-300g vôi cục hoặc 400 – 500g vôi mới tôi hòa tan trong 10 lít nước sạch. Để lắng 15-20 phút rồi lọc lấy 6-7 lít nước vôi trong. Cách trồng rau mầm không cần đất như thế này sẽ đảm bảo nguồn rau thực sự sạch, không nhiễm khuẩn từ nước.

Làm trong nước bằng cách dùng một miếng phèn chua khoảng nửa đốt ngón tay (khoảng 1g): hòa tan phèn vào một gáo nước, sau đó đổ gáo nước vừa hòa tan phèn vào xô đựng nước khoảng 20 – 25 lít và khuấy đều. Sau khoảng 30 phút khi cặn đã lắng xuống đáy thì gạn lấy nước trong. 

Bước 3: Dụng cụ

Bạn có thể tận dụng tất cả những vật dụng trong nhà như nồi, xoong, chậu nhựa, khay nhựa, hũ…. Yêu cầu đối với những vật dụng này là có nắp kín và đường kính từ 20 cm, chiều cao từ 15 cm trở lên. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh ánh nắng trực tiếp.

Bạn có thể tận dụng tất cả những vật dụng trong nhà như nồi, xoong, chậu nhựa, khay nhựa, hũ…. để thay giá thể. 

Bước 4: Ngâm hạt giống

Bạn tiến hành ngâm hạt như cách 1 

Bước 5: Gieo hạt

Khi thấy hạt giống nhú rể, bạn rải đều hạt vào dụng cụ đã chọn với mật độ dày, 2 hạt chồng lên nhau. Sau đó, bạn tưới nước xâm xấp mặt hạt giống tiếp tục ngâm khoảng 15 phút và nhanh chóng đổ nước ra ngoài. Lưu ý, để hạt không bị xáo trộn nhớ dùng vật dụng có đường kính nhỏ hơn để chặn hạt giống lại. Cuối cùng, bạn chỉ việc đậy nắp kín và mỗi ngày tưới nước khoảng 3-4 lần. Càng trong bóng tối, rau mầm càng cho năng suốt tốt. Thích hợp nhất là cho hạt nảy mầm ở nhiệt độ từ 25 – 30 độ C.

Sau khoảng 3 ngày có thể thu hoạch. 

Bước 6: Thu hoạch

Nếu là rau mầm từ các loại đậu, sau khoảng 3 ngày, bạn có thể thu hoạch. Nếu rau muống bạn cần từ 5 - 6 ngày. Với cách trồng rau mầm không giá thể như thế này, năng suất rau mầm cao hơn và thuận tiện hơn rất nhiều cho các hộ gia đình vì có thể tận dụng được nhiều dụng cụ từ đồ dùng trong nhà.

Những lưu ý khi trồng rau mầm

- Tùy vào từng loại hạt giống ta có chế độ ngâm và ủ hạt khác nhau.

Cải xanh, rau dền, xà lách: ngâm khoảng 3 – 5 tiếng, ủ khoảng 8 – 12 tiếng.

Mồng tơi, rau muống: ngâm khoảng 3 – 5 tiếng, ủ khoảng 12 – 36 tiếng.

Kinh giới, tía tô: ngâm khoảng 3 – 8 tiếng, ủ khoảng 12 – 14 tiếng.

Cần, hẹ, hành, ngò gai: ngâm khoảng 8 – 12 tiếng, ủ khoảng 12 – 24 tiếng.

Mướp, bí, bầu, cà tím, cà chua, dưa leo: ngâm khoảng 5 – 8 tiếng, ủ khoảng 12 – 14 tiếng.

Đậu bắp: ngâm khoảng 8 – 12 tiếng, ủ khoảng 12 – 14 tiếng.

Đậu rồng, khổ qua: ngâm khoảng 12 – 14 tiếng, ủ khoảng 24 – 48 tiếng.

Danh sách 1 số loại mầm không nên ăn

Một số loại rau, củ khi nảy mầm sẽ sinh ra độc tố có hại cho sức khỏe con người, gây bệnh ung thư hoặc thậm chí ngộ độc. Vì thế, đối với một số loại mầm sau đây, bạn tuyệt đối không nên trồng, đặc biệt mầm khoai tây là một trong số mầm có độc tính không nên ăn.

Ngoài ra còn một số loại củ sau bạn cần lưu ý: Cây sắn, Đậu kiếm, Đậu mèo, Đậu trứng chim, Đậu ván già, Dưa dây, Khoai lang, Măng.

Rau má là loại cây rất dễ trồng, cho thu hoạch nhanh. Nếu áp dụng đúng cách trồng rau má thì chỉ sau 28 ngày là bạn đã có thể thu về cho mình những bó rau má xanh tươi tốt.






Một số điều cần biết khi trồng rau má

Rau má có hai loại, loại phổ thông có lá tròn lớn, lá mỏng, vành lá có răng cưa và gai nhỏ, và một loại giống rau má mỡ có lá lớn và thân dày.

Rau má khá nhạy cảm với thời tiết, nếu gặp điều kiện trời khô nắng, mưa nhiều hay sương mù thì sẽ khiến năng suất rau giảm đáng kể. Có thể trồng rau má quanh năm nhưng thời điểm thích hợp nhất để trồng rau má là vào cuối mùa mưa.

Rau má là loại cây ưa sáng vì vậy nếu trồng tại nhà thì nên chọn những nơi có nhiều ánh nắng để giúp mồng tơi phát triển tốt. Cây rau má có thân bò sát mặt đất vì vậy rất dễ trồng, có thể trồng trực tiếp ở đất ruộng với diện tích lớn, hoặc trồng tại nhà trong các thùng xốp, xô chậu.

Cách trồng rau má

1. Đất trồng rau

– Rau má là loại cây có thể sống trên nhiều loại đất khác nhau tuy nhiên rau má sẽ phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng hơn nếu trồng ở các loại đất thịt pha cát, đất tơi xốp và loại đất phèn.

– Hãy tiến hành xới đất trong chậu or thùng xốp cho tơi, dọn dẹo cỏ rác. Nếu đất trong chậu vừa trồng hay để lâu bạn có thể dùng vôi rải lên trên, tưới ẩm và phơi để diệt mầm bệnh.Trước khi gieo hạt giống 10 ngày thì cần phải bón lót các loại phân chuồng ủ mục, tro trấu hoặc các loại phân hữu cơ gồm đạm, lân và kali để tăng độ dinh dưỡng cho đất.

2. Gieo hạt giống

Với cách trồng rau má trong chậu tại nhà khi gieo hạt giống bạn hãy làm theo tuần tự những bước dưới đây.

Bước 1: Không như các hạt giống cây khác phải ngâm nước, rau má bạn gieo hạt trực tiếp vào đất vì hạt rất dễ nảy mầm.

Bước 2: Tưới nước tạo độ ẩm cho đất. Rạch từng hàng thẳng để gieo hạt cho thẳng hàng hoặc rắc đều hạt giống xuống đất với mật độ không quá dày.

Bước 3: Lấp một lớp đất mỏng trộn với tro trấu hoặc phân chuồng sàng kỹ lấp lên hạt.

Bước 4: Tưới phun nước lên mặt đất vừa gieo để giữ ẩm. Trong 3 – 5 ngày đầu gieo hạt nên phủ rơm rạ hoặc bạt plastic để giữ ẩm và tránh nắng cho hạt nảy mầm nhanh, sau đó dở tấm đậy ra để hạt nảy mầm đón ánh sáng.

3. Chăm sóc

Tiến hành tưới nước 1 ngày 2 lần vào buổi sáng và chiều mát. Nếu trời mưa thì nên hạn chế tưới nước và nên kiểm tra tránh tình trạng đất bị ngập nước khiến rau bị úng nước.

Cây rau má mọc bò trên mặt đất vì vậy mà cần chú ý đến việc làm cỏ cho rau.

Ở giai đoạn khi gieo trồng được 2 tuần, nếu cây rau má mọc quá dày thì có thể tỉa bớt, để khoảng cách mỗi bụi rau cách nhau 10-15cm.

Sau khoảng 3 tuần gieo hạt, tiến hành bón phân hữu cơ, phân trùn quế, phân bò, phân cá, phân gà… cho rau. Cứ 10-15 ngày tiến hành bón đợt tiếp theo.

Những công dụng của cây rau má.

Rau má có thể dùng để nấu canh giúp thay đổi khẩu vị, hoặc người ta cũng hay dùng rau má để thanh nhiệt cơ thể. Ngoài ra, công dụng của rau má còn rất nhiều, mời bạn cùng xem qua bài tổng hợp những công dụng của rau má mà ít người biết.

1. Hạ sốt

Khi trẻ bị sốt có thể dùng rau má, rửa sạch, vò nát, đổ xâm xấp nước, đun sôi nhỏ lửa khoảng 15 phút rồi chắt ra cốc lớn. Cứ khoảng một tiếng cho trẻ uống vài thìa. Trẻ sẽ giảm sốt.

2. Giúp tăng trí nhớ

Lá rau má sấy khô tán bột, uống chung với sữa mỗi ngày 3-5 gam sẽ có tác dụng tốt cho những người mắc bệnh suy giảm trí nhớ và thị lực.

3. Tốt cho các bệnh tim mạch

Rau má có thể giúp giảm sưng và cải thiện lưu thông trong cơ thể, nhất là với các bệnh liên quan đến tĩnh mạch như giãn tĩnh mạch và suy tĩnh mạch. Đối với những người thừa cân (béo phì), xơ vữa động mạch máu nếu ăn rau má lâu dài sẽ có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu và do đó làm cho các mạch máu mềm mại trở lại, hạn chế được những tai biến do xơ vữa động mạch máu gây ra.

4. Làm đẹp

Rau má không chỉ mát bổ lại làm đẹp rất hiệu quả. Đặc biệt đối với phái đẹp, rau má có những tác dụng “thần kỳ” đối với làn da của họ. Nước rau má có tác dụng dưỡng ẩm cho da, làm chậm sự lão hóa, cải thiện tuần hoàn và cải thiện trí nhớ… Không chỉ giúp ích cho quá trình thanh lọc cơ thể mà nó còn làm mát da, trị mụn và sẹo trên da.

5. Làm lành vết thương

Rau má có chứa hóa chất được gọi là triterpenoidscó công dụng tăng tốc độ chữa lành vết thương, tăng cường chất chống oxy hóa tại vị trí vết thương, tăng cường da và tăng cung cấp máu cho khu vực bị thương.

6. Giảm stress

Triterpenoids trong rau má cũng có thể làm giảm sự lo lắng và tăng cường chức năng tâm thần trong một số cá nhân. Ngoài ra, trong dân gian các thầy lang đã dùng rau má để điều trị cho các bệnh như bệnh vẩy nến, eczema, nhiễm trùng hô hấp, viêm loét, cảm lạnh, viêm gan, động kinh, mệt mỏi, sốt, hen suyễn và bệnh giang mai… Đồng thời, rau má còn có tác dụng trong việc điều trị chứng mất ngủ, xơ cứng bì, ung thư, rối loạn tuần hoàn, tăng huyết áp, mất trí nhớ, liền sẹo và giảm nốt cục trên da cellulite.

7. Chữa mụn nhọt:

Rau má 50g, lá gấc 50g. Cách dùng: Rửa cả hai thứ thật sạch, giã nhỏ, cho ít muối vào trộn đều, đắp lên chỗ đau rồi băng lại. Ngày thay thuốc hai lần. Đắp đến khi khỏi.

8. Chữa vàng da, vàng mắt:

Rau má 50g, lá ngải cứu 50g. Đem hai thứ rửa sạch, đun nước uống hàng ngày.

9. Chữa kiết lỵ:

Bài 1 (rau má 150g, muối ăn 10g). Rửa rau má thật sạch, để ráo nước, cho vào cối sạch, bỏ muối vào, giã thật nhỏ, sau chế thêm một bát nước sôi, quấy đều, để lắng, gạn lấy nước trong uống. Người lớn uống cả một lần, trẻ em tuỳ theo tuổi mà giảm liều lượng. Khi uống thuốc nên ăn cháo, kiêng các thứ khó tiêu, kiêng mỡ, các thức ăn tanh, cay, nóng; Bài 2, rau má, rễ cây ngải cứu, rễ cỏ may, rễ mơ lông, liều lượng bốn vị bằng nhau (khoảng 100g), sao vàng, hạ thổ, sắc uống ngày hai lần cho tới khi khỏi.

10. Chữa chảy máu cam:

Rau má giã nhỏ, vắt lấy nước, uống mỗi ngày 2 – 3 lần trong 5 ngày liền.

11. Chữa sốt xuất huyết nhẹ tại nhà:

Rau má 30g, cỏ nhọ nồi 30g, lá và bông mã đề 20g (hay lá cối xay, rễ cỏ tranh). Đem các vị rửa sạch, giã nhỏ, cho nước sôi vào vắt lấy nước uống, hoặc sắc uống.

Rôm sẩy không chỉ gây ngứa ngáy khó chịu mà còn có thể gây biến chứng viêm cầu thận, nhiễm trùng lan rộng rất nguy hiểm. Đông y có vài bài thuốc trị rôm sảy mang lại kết quả tốt.

Rau càng cua (Peperomia peliucida, họ Hồ tiêu Piperaceae), đây là loại cỏ mọng nước, mọc nhiều ở các chân tường ẩm, vùng đất ruộng ẩm ướt, thường mọc xen vào các loại cây cỏ khác, có thể nói ở đâu có đất là càng cua có thể phát triển mạnh.

Tác dụng của rau càng cua không chỉ là món ăn ngon miệng mà còn là một dược liệu quý chữa viêm họng, thiếu máu, thanh nhiệt, giải độc cơ thể và cả tiểu đường

Không chỉ là thứ rau ăn ngon miệng, rau càng cua còn được dùng làm vị thuốc. Theo đông y, cây càng cua vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hoạt huyết, tan máu ứ; thường dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm, viêm dạ dày - ruột, tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp, sốt rét. Ngoài ra nó còn được dùng ngoài chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau.





Theo lương y Nguyễn Phước Thành, rau càng cua tuy cung cấp nhiều chất nhưng lại ít năng lượng, thích hợp cho người giảm béo, còn được dùng làm vị thuốc. Trong rau chứa nhiều chất sắt, giúp bổ sung cho người thiếu máu do thiếu sắt.

Các chất kali, magiê trong rau tốt cho tim mạch và huyết áp cũng như góp phần trong việc chữa bệnh đái tháo đường, táo bón, cao huyết áp... Người ta có thể nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu, dịch nhầy từ lá dùng uống trị đau bụng. Ngoài ra, toàn cây rau này được dùng làm thuốc trị đau nhức khớp, đòn ngã và được vò nát đắp lên da trị phỏng do lửa hoặc nước sôi.

Do có tính sinh tân, giải nhiệt, nhiều chất bổ, vị hơi chua chua và mọng nước, rau càng cua có tác dụng giải khát tuyệt vời; có tác dụng chữa trị bệnh ngoài da rất tốt, nhất là bệnh ghẻ lở, giã nát, vắt lấy nước, bổ sung chút muối và chấm vào vết thương là da sẽ mau lành, liền miệng.

Tuy nhiên, khi sử dụng rau càng cua để chữa bệnh bạn cần tham khảo thêm ý kiến nhà chuyên môn.

Rau càng cua trị bệnh gì? Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ rau càng cua:

rau càng cua có vị đắng, tính bình, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hoạt huyết, tán ứ huyết, chỉ thống, lợi tiểu. Là món ăn bài thuốc rất thích hợp chữa trị chứng phế nhiệt miệng khô khát, chứng huyết nhiệt sinh mụn nhọt lở ngứa, chứng vị nhiệt sinh táo bón, tiểu buốt gắt, và chữa chứng đau mỏi cơ khớp do phong nhiệt. Thường được dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm, viêm dạ dày - ruột, tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp, sốt rét. Ngoài ra nó còn được dùng ngoài chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau. Dân gian thường nghiền lá ra đắp để trị sốt rét, đau đầu. Rau càng cua vò nát đắp lên da trị phỏng lửa, phỏng nước sôi, chữa trị bệnh ngoài da rất tốt, nhất là bệnh ghẻ lở, giã nát, vắt lấy nước hòa chút muối và chấm vào vết thương là da sẽ mau lành, liền miệng. Do có tính sinh tân, giải nhiệt, nhiều vitamin, vị hơi chua chua và mọng nước, rau càng cua có tác dụng giải khát, ăn vào những ngày thời tiết oi bức, nóng nực thì thật tuyệt vời, liều dùng trung bình 100-200g tươi.

Theo kết quả nghiên cứu của A.C.Bojo và cộng sự, những hoạt chất trong càng cua bao gồm đường, tannin, alkaloid, flavonoid, sterol, saponin steroid và triterpenoid, protein, một ít tinh dầu như caryophyllen, dillapiole, các chất xơ cấu trúc secolignan, naphthalene và nhiều khoáng tố vi lượng như Fe, Mn, Zn và Cu, đặc biệt hàm lượng beta carotene cao hơn trong cà rốt.

Y học hiện đại đã dựa trên tác dụng của các hoạt chất chiết được từ rau càng cua

1. Tác dụng chống viêm, giảm đau nhức, vì vậy ăn càng cua trị các chứng như đau đầu, sốt, ho, cảm lạnh và viêm khớp. Tác dụng này được so sánh tương đương với aspirine trên thực nghiệm.

2. Tác dụng kháng khuẩn rộng trên các chủng S. aureus, B. subtilis, P. aeriginosa và E. coli, dịch chiết trong clorofoc có tác dụng kháng nấm T. mentagrophytes. Tác dụng này chính nhờ chất patuloside A, một glycoside xanthone từ càng cua được tìm thấy có hoạt tính kháng khuẩn rộng.

3. Chống ung thư, chống oxy hóa tế bào, một số hoạt chất của càng cua có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của một số tế bào ung thư và hơn nữa là nó còn có khả năng thu gom và tiêu hủy các gốc tự do có hại cho tế bào cơ thể. Điều này cho thấy có thể xem càng cua là một loại thực phẩm cần bổ sung để giúp phòng và hỗ trợ chống ung thư.

4. Giảm axit uric trong máu, trong một nghiên cứu sử dụng dịch thiết của rau càng cua trên chuột đã làm giảm nồng độ acid uric là 44% trong máu so với 66% của allopurinol.Kết quả này cho thấy ăn rau càng cua có thể giúp phòng ngừa được bệnh gout. Nhiều tài liệu còn ghi nhận rau càng cua còn góp phần làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

5. Tác dụng ức chế thần kinh, đây là một kết quả nghiên cứu từ các nhà khoa học Bangladesh cho thấy rau càng cua có thể chữa được chứng thần kinh kích thích quá độ. Liều lượng tùy thuộc vào tình trạng hưng phấn.

6. Bảo vệ tim mạch, các khoáng tố vi lượng như K và Mg và chất xơ nhiều trong càng cua còn tốt cho tim mạch và huyết áp nên có thể góp phần chữa bệnh đái tháo đường,táo bón, cao huyết áp...Sắt nhiều trong càng cua nên còn được dùng tốt cho những người thiếu máu. Beta carotene cũng giúp chữa bệnh thị lực kém.

7. Ăn nhiều nhưng không gây béo phì vì nhiều chất xơ và ít calori. Càng cua được hái lúc còn tươi, rửa sạch, ăn sống như salad, nấu canh, xào, trộn với các rau khác để làm rau ghém chấm cá kho, mắm ruốc…Càng cua trộn dầu giấm phi tỏi ăn với thịt bò xào là món ăn khoái khẩu của dân nam bộ.

Một số món ăn từ rau càng cua chữa bệnh như sau:

- Chữa viêm họng, rau càng cua 50 – 100g, rửa sạch nhai ngậm, hoặc xay nước uống hàng ngày. Dùng liền 3-5 ngày.

- Ổn định đường huyết, lấy rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm (có thể dùng chanh), ếch 1 con (100g), lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng. Tất cả trộn đều, ăn tuần 2-3 lần.

- Chữa thiếu máu, rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò 100g, cho gia vị vừa đủ xào chín tới trộn đều ăn nóng với cơm. Một tuần ăn 3 lần.

- Chữa tiểu khó, nước tiểu ít và đỏ, rau càng cua 150-200g, rửa sạch, cho 300ml nước đun sôi, chia 2 lần uống trong ngày. Uống liền 5 ngày.

- Chữa đau lưng cơ co rút, lấy rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50 – 100g.

- Chữa chín mé (khóe tay, chân sưng tấy, chưa vỡ mủ), rau càng cua 100 – 150g, cho 250ml nước, đun sôi chia 2 lần uống trong ngày. Bã đắp ngay chỗ đau.

- Chữa mụn nhọt lở ngứa do nhiệt độc trong người, rau càng cua 150g, rửa sạch ăn sống, hoặc xay nước uống.

Chưa thấy tài liệu ghi nhận độc tính hoặc tác dụng phụ của càng cua, vì vậy có thể an tâm sử dụng, càng cua vừa là thuốc tốt, vừa là rau lành.

Tuy là một loại rau dân giã nhưng càng cua đã được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh không chỉ có tác dụng bổ dưỡng, chống viêm, giảm đau, kháng khuẩn mà nó còn là một chất chống oxy hóa tuyệt vời.
- Viêm họng: rau càng cua 50 - 100g, rửa sạch nhai ngậm, hoặc xay nước uống hàng ngày. Dùng liền 3-5 ngày.

- Tiểu đường: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm (có thể dùng chanh), ếch 1 con (100g), lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng. Tất cả trộn đều, ăn tuần 2-3 lần.

-Thiếu máu: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò 100g, cho gia vị vừa đủ xào chín tới trộn đều ăn, nóng với cơm. Một tuần ăn 3 lần.

- Lợi tiểu: Rau càng cua 150-200g, rửa sạch, cho 300ml nước đun sôi , chia 2 lần uống trong ngày. Uống liền 5 ngày.

- Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận): Rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50 - 100g.

- Chín mé (sưng tấy, chưa vỡ mủ): Rau càng cua 100 - 150g, cho 250ml nước, đun sôi chia 2 lần uống trong ngày. Bã đắp ngoài.

- Mụn nhọt: Rau càng cua 150g, rửa sạch ăn sống, hoặc xay nước uống.

- Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành: rau càng cua ăn sống, hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài.

Có người còn cho rằng, ăn rau càng cua làm người mát, bớt táo bón, đi tiêu dễ dàng, người khỏe, tim bớt hồi hộp, có thể vì rau này có tính nhuận tràng và giàu vitamin C, kali.

Rau càng cua là rau ngon giòn, bổ mát, lạ miệng, là nguồn bổ sung nhiều vitamin vi lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, rau có tính hàn, người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.

Ớt là loại cây dễ trồng, thích hợp với khí hậu tại Việt Nam. Nhiều nông dân chọn trồng cây ớt vì nó mang lại hiệu quả cao. Dưới đây xin được giới thiệu đến các bạn một số kiến thức về kỹ thuật trồng ớt và cách phòng trừ sâu bệnh hại.




1. Thời vụ trồng ớt:

– Ớt có thể trồng quanh năm ở những nơi có điều kiện thuận lợi;

– Ớt thích hợp nhiệt độ cao từ 25-30oC.

– Ớt có thể trồng được quanh năm nhưng thường tập trung vào 3 vụ chính:

– Ớt Thu Đông: Gieo vào tháng 9 thu hoạch từ tháng 1 đến tháng 3 năm sau.

– Ớt Đông Xuân: Gieo vào tháng 11- 12 thu hoạch từ tháng 2 đến tháng 6 năm sau.

– Ớt Xuân Hè: Gieo vào tháng 2-3 thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 8 tháng 9.

2. Giống ớt tại Việt Nam:

Một số giống ớt cay phổ biến đang trồng hiện nay: Ớt Sừng Trâu, Chỉ Thiên, Ớt lai TN 255, TN 256… Về phương pháp trồng ớt ngọt, xem hướng dẫn cụ thể.

3. Chuẩn bị đất trồng ớt

– Chọn đất để trồng ớt:

+ Đất thoát nước tốt, có cơ cấu thoáng xốp như: Đất cát pha, đất thịt pha sét, đất phù sa ven sông và đất canh tác lúa.

+ Đất không hoặc ít nhiễm phèn mặn, có hàm lượng dinh dưỡng khá, pH đất = 5,5-6,5.

+ Có nguồn nước tưới tốt và giao thông vận chuyển sản phẩm thuận tiện.

Đất chuẩn bị trồng phải được luân canh lúa, bắp, đậu… tối thiểu 3 năm, vụ trước không trồng cây thuộc họ cà như: ớt, cà chua, cà tím,… để phòng nấm bệnh trong đất truyền cho ớt. Đất phải được cày bừa tơi xốp, sạch cỏ và thoát nước tốt. Mùa mưa cần phải lên líp cao kích thước trung bình: mặt liếp rộng 1m, chiều cao 20 – 30cm và mương thoát rộng 40 cm. Nên sử dụng màng phủ nông nghiệp (Plastic) để trồng ớt rất tốt. Dùng màng phủ nông nghiệp chiều ngang 1,2m trồng hàng đôi, cách làm đất, bón lót, trải màng phủ giống như trải trồng dưa hấu.

– Kỹ thuật làm đất:

+ Làm đất kỹ, cày xới sâu 20- 25cm, phơi ải 10-15 ngày, lên luống cao 20cm, rộng 1m.(có thể cao hoặc rộng hơn tuỳ theo vùng đất)

4. Gieo hạt:

Ngâm ủ hạt giống

Lượng hạt giống cần cho 1 ha tùy thuộc vào giống và tỷ lệ nảy mầm, trung bình khoảng 150 – 200g/ha.

Ngâm hạt giống trong nước sạch không bị phèn mặn từ 6 – 8 giờ, sau đó ngâm ướt với thuốc trừ nấm Funomyl (1g thuốc pha với 1 lít nước) trong 30 phút, vớt lên rửa sạch để ráo nước, lấy khăn ẩm gói hạt lại và cho vào bao nylon cột kín miệng để hạn chế bốc thoát hơi nước. Sau cùng đem gói giống ủ ở nhiệt độ từ 27 – 280C. Hầu hết các giống ớt bắt đầu nảy mầm từ 48 giờ sau. Đem gieo những hạt đã nứt mầm, đừng để hạt ra rễ quá dài, cây mầm sẽ lên yếu và khi gieo dễ bị gãy mầm.

Chuẩn bị gieo hạt

Nên gieo hạt vào bầu đất, bầu thường làm bằng nylon hay lá chuối. Thành phần đất trong bầu thông thường có tỷ lệ như sau:

– Đất mặt tơi xốp: 60%

– Phân chuồng hoai mục: 29%

– Tro trấu: 10%

– Phân lân: 0,5 – 1%

– Vôi: 0,2 – 0,3%

Trộn đều các thành phần trên và sàng kỹ để loại bỏ rác và cục đất to trước khi cho vào bầu.

Sau khi gieo hạt vào bầu, rải một lớp mỏng phân chuồng hoai sàng kỹ để lấp kín hạt, rải một lượt thuốc Basudin hạt đề phòng kiến và dế, sâu đất phá hại. Tưới đẫm nước, giữ ẩm để hạt dễ nảy mầm. Chăm sóc cây con phải phòng trừ sâu bệnh tốt, nếu cây thiếu phân có thể tưới NPK, DAP và Urê hoặc phân vi sinh ra rễ Bảo Đắc.

Khi cây có từ 4-5 lá thật (25-35 ngày sau gieo), chọn những cây phát triển tốt, không bị nhiễm sâu bệnh, có thể tiến hành đem ra trồng. Mật độ khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống, đất đai và khí hậu, mật độ cao cây sẽ có sự cạnh tranh áng sáng, phân bón, nhiều sâu bệnh ảnh hưởng đến năng suất.

Khoảng cách trồng – mật độ:

+ Vào mùa khô: hàng đôi cách hàng đôi 1,2 – 1,4m, hàng cách hàng của hàng đôi 0,6 mét, cây cách cây trên hàng 0,6m. Mật độ trung bình từ 1.700 – 1.900 cây/1.000m2.

+ Vào mùa mưa: hàng cách hàng từ 1,2 – 1,4m, cây cách cây trên hàng 0,7m. Mật độ trung bình từ 1.400 – 1.500 cây/1.000m2.

Lưu ý:

– Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh (như Thianmectin 0.5ME + Thane M 80WP ở liều nhẹ) 3 ngày trước khi đem trồng.

– Một ngày trước khi trồng phải cung cấp đủ nước để giúp cây con phát triển tốt ngoài đồng.

– Trồng cây con sao cho mặt bầu ngang bằng với mặt đất ngoài đồng. Sau khi trồng nên tưới phân vi sinh ra rễ Bảo

Đắc để giúp cây ra rễ tốt và phòng bệnh chết cây con.

5. Chăm sóc ớt:

– Tưới nước: Mùa mưa cần đảm bảo thoát nước tốt, mùa nắng phải tưới nước đầy đủ. Tưới rãnh (tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, tiết kiệm nước, không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón. (Chú ý: Khi trên ruộng có cây bị bệnh do các tác nhân gây bệnh ở trong đất thì hạn chế phương pháp tưới này mà chuyển sang tưới hốc hoặc tưới phun và giảm tổi đa lượng nước tưới). Trong thời gian cây ra hoa và kết trái cần cung cấp đủ nước để ngăn ngừa rụng bông rụng trái. Tưới quá ẩm hay để quá khô hạn dễ xảy ra các trường hợp sau:

+ Rụng hoa, rụng trái

+ Cây phát triển kém

+ Giảm số bông, giảm chất lượng trái, năng suất thấp

– Tỉa nhánh: Tỉa bỏ các cành, lá dưới điểm phân cành để cây ớt phân tán rộng và gốc được thông thoáng, hạn chế sâu bệnh phát triển – cho năng suất cao. Nên tỉa cành lúc nắng ráo.

– Làm giàn: Giàn được làm bằng cây hay dây ni lông. Giàn giữ cho cây đứng vững, dể thu trái, kéo dài thời gian thu hoạch, hạn chế trái bị sâu bệnh do đỗ ngã. Mỗi hàng ớt cắm 2 trụ cây lớn ở 2 đầu, dùng dây căng dọc theo hàng ớt nối với 2 trụ cây, khi cây ớt cao tới đâu căng dây tới đó để giữ cây đứng thẳng.

Cây ớt mang nhiều trái gặp gió mạnh dễ đổ ngã, nên cắm le (cây le dài khoảng 1m) chống đỡ, mỗi cây ớt cắm một cây le, cắm xiên buộc vào thân chính, có thể dùng dây nylon giăng dọc theo hàng để đỡ cành mang trái, hạn chế cành bị gãy khi mang trái nặng.

Bón phân

– Lượng phân bón (500m2):

+ Phân chuồng: 500 – 1.000kg + NPK: 27- 29kg

+ Phân lân: 25kg + Kali: 10kg

+ Vôi: 50kg + Urê: 10kg

+ Ca(N03)2: 6kg

– Cách bón:

+ Bón lót (Trước khi trồng): 50kg vôi và 500 -1.000kg phân chuồng hoai, 25kg super lân, 1,5kg Kali, 1kg Calcium nitrat, 5 – 7kg phân NPK (16-16-8). Sử dụng màng phủ nông nghiệp để hạn chế cỏ dại, sâu bệnh, giảm hao hụt phân bón, nước tưới

– Bón phân thúc: Phân nên chia làm 4 lần bón: (Có thể kéo dài hơn tuỳ theo thời gian thu hoạch).

+ Lần 1: 20 – 25 ngày sau khi trồng: 2kg Urê + 1,5kg Kali + 5kg NPK (16-16-8) + 1kg Calcium nitrat.

+ Lần 2: Khi ớt đã đậu trái đều: 3kg Urê + 2,5kg Kali + 5kg NPK (16-16-8) + 1kg Calcium nitrat.

+ Lần 3: Khi bắt đầu thu trái: 3kg Urê + 2,5kg Kali + 7kg NPK (16-16-8) + 1,5kg Calcium nitrat.

+ Lần 4: Khi thu hoạch rộ: 2kg Urê + 2kg Kali + 5kg NPK (16-16-8) + 1,5kg Calcium nitrat.

Chú ý: Trong giai đoạn nuôi trái, trái ớt thường bị thối đuôi do thiếu canxi. Vì vậy, cần phun bổ sung thêm Canxi, có thể bằng Clorua canxi (CaCl2) phun định kỳ 7-10 ngày/lần. Đồng thời, phun thêm phân vi lượng có Bo để ớt dễ đậu trái và ngừa trái bị sẹo.

Ghi chú:

– Kết hợp làm cỏ, lấp phân, vun gốc mỗi lần bón thúc phân. Rễ cây ớt rất mẫn cảm (dễ bị tổn thương) với phân bón do đó khi bón phân hóa học phải xa gốc, tưới phân và phun phân bón lá phải đúng liều lượng.

– Các lần bón thúc kế tiếp cứ cách 20 ngày bón 1 lần với loại, lượng phân như bón thúc lần 2 (trừ phân chuồng) (có thể ngâm phân, pha loãng với nước tưới gốc theo hàng).

– Lần bón thúc thứ 3 rải phân giữa 2 hàng đôi lấp phân.

– Lần bón thúc thứ 4, 5, 6… lặp lại thứ tự như lần bón thứ 2, 3 …

– Khi cây con còn nhỏ hoặc giữa 2 lần bón thúc, tưới NPK hoặc DAP với lượng pha loãng 2 – 3% với nước vào gần gốc nếu cần, kết hợp phun phân vi sinh phun lá Bảo đắc 15 ngày/lần.

– Khi trái ớt bắt đầu lớn, phun định kỳ CaCl2 khoảng 0,4% nửa tháng một lần để phòng bệnh thối đuôi trái.

6. Thu hoạch:

Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu – trước khi chín, thu trái già chuyển màu có vết đỏ (bắt đầu chín) làm cho kích thích ra hoa nhiều tạo năng suất cao hơn cho đợt sau. Ngắt cả cuống trái, tránh làm gãy nhánh. Ớt cay cho thu hoạch 35- 40 ngày sau khi trổ hoa. Ở các lứa rộ, thu hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần.

Thông thường từ 35 – 40 ngày sau khi đậu trái có thể bắt đầu chín và thu hoạch được. Nếu chăm sóc tốt, bón phân đầy đủ, ớt có thể cho nhiều đợt trái, năng suất có khả năng đạt trung bình từ 25 – 35 tấn/ha hoặc cao hơn.

Quanh ta đều là những cây thuốc quý. Mặc dù không thể chữa bách bệnh, nhưng một số cây lại có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh cho mọi đối tượng từ trẻ nhỏ, phụ nữ, nam giới cho đến người cao tuổi. Và một trong số ít đó chính là công dụng của cây lá cách. Như một phép màu diệu kỳ, cây lá cách nếu được tận dụng, nó sẽ rất hữu ích với mọi người.




Cây lá lách phân bố ở đâu?

Cây cách có nguồn gốc ở Châu Á, phát sinh từ Ấn Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam. Hiện nay cây cách phát triển rộng ở Châu Á, Châu Phi, Châu Úc và các đảo Thái Bình Dương.

Ở Việt Nam, cây cách mọc hoang và được trồng ở đồng bằng và vùng núi để lấy lá làm gia vị ăn gỏi cá. Rễ, lá có thể thu hái quanh năm. Lá lấy về, rửa sạch, phơi hay sấy khô hoặc sao vàng mà dùng làm thuốc.

Mô tả

-Thân: Là cây gỗ nhỏ thường cao 2-5 mét, phân nhánh nhiều, có khi mọc leo, thường có gai.

-Rể: Rể cọc, gồm rể cái và nhiều rể con ăn sâu vào đất.

-Lá: Có hình dạng và màu sắc rất thay đổi, hình trái xoan hay trái xoan bầu dục, gốc tròn hay hình tim, hơi bất xứng, chóp tù hay có mũi ngắn, dài tới 16 cm, rộng 12 cm hay hơn, rìa lá nguyên hoặc hơi khía răng ở phần trên, có ít lông ở dưới, nhất là trên các gân. Lá non có màu xanh nhạt, khi già màu xanh đậm.

-Hoa: Kích thước nhỏ, nhiều, màu trắng lục xám, họp thành ngù ở ngọn cây.

-Quả: Hình trứng, màu đen khi chín, rộng cỡ 3-4 mm, có 4 ô, mỗi ô chứa một hạt.

Cây cách thích nghi trên vùng nước mặn, nước lợ và nước ngọt. Có thệ sống ngoài trảng nắng hay nơi có bóng râm nhẹ.

Thành phần hóa học có trong cây lá cách

Toàn cây có mùi rất khó chịu nhưng lá có mùi thơm hơi hắc; còn rễ có vị đắng, nóng có mùi dễ chịu. Nó chứa một tinh dầu thơm và một chất màu màu vàng. Vỏ cây chứa 2 alcaloid là premnin và ganiarin. Premnin có tác dụng giống thần kinh giao cảm; nó làm giảm sức co của tim và làm dãn nở đồng tử.

Theo kinh nghiệm dân gian :

● Ở Phi luật Tân, người ta nấu sắc lá cách premna ( nấu ngọt) thêm một ít calamansi ( một loại giống như trái quất ) uống như trà giúp:

– Long đờm,

– Chống ho.

● Nấu sắc lá cách premna tươi được sử dụng để trị :

– Ngứa âm đạo irrigation vaginale.

● Nấu sắc lá cũng dùng để :

– Chữa trị sốt, cảm lạnh rhume, trị ho.

– Viêm phế quản,

– Nổi mụn ở môi do nóng trong người.

– Đau bụng.

● Nấu sắc lá cách premna sử dụng cho:

– Bụng đầy hơi (đau khí gaz ) ở người lớn.

Ở trẻ em, lá được nghiền nát trộn một ít dừa hay dầu mè đắp lên bụng nơi đau.

● Lá cách premna nghiền nát đắp lên trán và màng tang trong trường hợp đau đầu.

● Nấu sắc lá cũng được dùng :

– chữa trị bệnh lao.

● Rể được nhai và nuốt nước bọt trường hợp rối loạn tim mạch.

● Nấu sắc rể, lá, hoa và trái được sử dụng :

– Làm chảy mồ hôi,

– Liên quan ngực,

– Chứng đầy hơi.

● Nấu sắc đọt non được sử dụng để diệt ký sinh trùng.

● Nấu sắc lá để tắm trẻ sơ sinh, cũng được sử dụng điều trị bệnh “ bệnh tê phù ” (béri béri) .

● Dung dịch trích dùng để rửa sạch vết thương và cho trường hợp bọ ve và bọ chét.

● Lá đâm nát, đắp vào vị trí bàng quang để dể dàng đi tiểu.

Khám phá mới về công dụng của cây lá cách

● Nấu sắc lá và ngọn hoa dùng như :

– Dung dịch rửa âm đạo

– Hay rửa thục bên trong âm đạo.

Đặc tính là sát trùng làm hữu ích cho làm sạch và kết hợp với những sản phẩm khác để chữa trị.

● Pito-pito : Lá premna là một trong 7 thành phần trà thảo dược ở Phi luật Tân như là : alagaw, banaba, bayabas, pandan, manga, anis và coriandre.

( Pito-pito : Theo nghĩa đen là 7-7, là một sự pha trộn của 7 hạt hoặc 7 lá theo truyền thống thảo dược.

Thường chuẩn bị sẵn như là một thuốc sắc hoặc thuốc đắp lên chổ sưng và được sử dụng trong nhiều ứng dụng truyền thống dân gian :

– Nhức đầu,

– Sốt,

– Ho,

– Cảm lạnh,

– Đau nửa đầu,

– Hen suyễn,

– Đau bụng,

– Tiêu chảy ….

Các thành phần khác nhau tùy theo sự dự trử cung cấp và tùy thuộc vào mục đích dự trù sử dụng. 7 ( pito ) được xem là con số hợp lý, cần thiết để có hiệu quả tối hậu cho việc chữa trị.)

► Thấp khớp gây ra một chứng bệnh mãn tính làm tê liệt, rối loạn cơ xương, gần nhất ta thấy những chứng như phong thấp ở người, khớp viêm đa phát polyarthrite, do đó mà hiện nay rất hiếm thuốc để chữa trị hết hẳn, chỉ có giảm đau.

Ngay cả dược phẩm hiện tại được sử dụng để cải thiện các triệu chứng, chỉ cung cấp giúp đở tạm thời và cũng tạo ra những hiệu ứng phụ nghiêm trọng, như đau dạ dày chẳng hạn.

Trong hệ thống dược thảo nội địa, cây lá cách premna serratifolia, đã được biết là góp phần vào trong phương cách điều trị viêm khớp.

Theo Ayuavédique của Ấn độ, Premna serrutifolia là một dược thảo quan trọng, được biết theo từ “ Agnimantha ”, được sử dụng để chữa trị :

– Như thuốc kháng sinh,

– Thuốc bổ tim,

– Đặc tính chống đường máu antihyperglycémique.

Cây lá cách premna serratifolia cho thấy có đặc tính :

– Hoạt động chống đông máu,

– Và nấu sắc lá dùng chống viêm sưng,

– Và có hoạt động chống viêm khớp.

Tuy nhiên hoạt động hoạt động chống khối u vẫn chưa rõ lắm.

Ứng dụng vào thực phẩm:

Việt Nam, miền nam, lá cách là món yêu chuộng dùng làm gia vị đặc biệt cho những món ăn, như nấu canh, nhất là món gà luộc hay vịt luộc chấm nước mắm gừng thì không thể thiếu lá cách.

Cây lá cách thường được dùng làm rau gia vị trong các món ăn hàng ngày. Thậm chí, loài cây này còn được ứng dụng làm thuốc chữa cảm lạnh, đau bụng, đầy hơi,…Do có nhiều công năng như vậy, nhiều người có nhu cầu tìm hiểu cách trồng cây lá cách để có thể dễ dàng vận dụng những tính năng ưu việt của loài cây này.

Hướng dẫn cách trồng cây lá cách (cây vọng cách)

Đặc điểm nhận biết cây lá cách

– Thuộc họ thân gỗ lùn, tuổi thọ bền. Giống này hầu như không kén đất trồng, chịu được các điều kiện khắc nghiệt. Cây trưởng thành cao tối đa 3m, tàn tối đa 2,5m. Phát triển bình thường kể cả những nơi râm mát.

– Trái chín màu đen sậm mọc theo từng chùm.

– Giống này chủ yếu dùng lá để làm các món ăn dân giang.

– Cây lá cách trồng chậu được. Vì là giống trồng ăn lá nên cách trồng rất đơn giản, không cần chậu lớn.

Cách trồng cây lá cách (cây vọng cách)
Trồng cây lá cách bằng cách giâm cành

Bạn có quen ai đó đang trồng cây vọng cách , thì xin họ vài nhánh cây vọng cách bằng cách chặt nhánh cách dài khoảng 3-4 tấc, lựa nhánh suông thẳng, không già và không non quá, khi chặt tránh dập da cây.

Đặt mỗi nhánh trong chậu đất , độ ẩm vừa phải tránh thúi rể, một vài tuần sẽ thấy những được lá xanh non

Cách trồng cây lá cách bằng cách gieo hạt

Hột vọng cách có sọ cứng như tiêu, khi gieo cần ngâm 1 ngày trong nước, sau đó vùi 1 phân dưới lớp đất luôn luôn ẩm, trong điều kiện trên 70 độ F. Còn nếu bạn muốn đốt giai đoạn thì mài mỏng 2 đầu hạt, như cách ương cây sen từ hạt vậy.

Công dụng của cây xoài không chỉ dùng để ăn, mà bên cạnh đó, ngạc nhiên hơn khi nó còn giúp chữa được một số bệnh…




Tác dụng của nước lá xoài

1. Chữa cảm lạnh và rối loạn tiêu hóa

Lá xoài có tác dụng rất tốt trong điều trị chứng cảm lạnh và rối loạn tiêu hóa, thật đơn giản chỉ bằng một nắm lá xoài khô sắc lấy nước uống.

Ngoài ra, cũng có thể kết hợp lá xoài với một số vị thuốc đông y khác như hạt xoài, lá cây cò ke, cây quýt gai để đạt được hiệu quả chữa bệnh cao hơn.

2. Điều trị ngứa ngoài da

Bệnh ngứa ngoài da không xa lạ đối với mỗi chúng ta, da bị nổi mẩn đỏ khiến người bệnh ngứa ngáy, khó chịu gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống.

Đối với trường hợp này, đem mấy lá xoài cho vào nước đun sôi, sau đó dùng nước này để rửa những vùng mẩn ngứa, bạn kiên trì mỗi ngày 3 lần, liên tiếp trong một tuần sẽ thấy được hiệu quả rõ rệt.

3. Phòng chống bệnh ung thư

Lá xoài còn có tác dụng nhất định trong phòng chống bệnh ung thư, vì hàm lượng vitamin A có trong lá xoài và quả xoài rất lớn, loại vitamin A này khi thâm nhập vào cơ thể có tác dụng rất tốt trong phòng và điều trị bệnh ung thư.

Ngoài ra, trong lá xoài còn chứa axit keto, triacetate và các hợp chất polyphenol, những chất này đều có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh ung thư.

Các chất trong lá xoài khi thâm nhập vào đường tiêu hóa còn kích thích nhu động ruột, đẩy nhanh quá trình bài tiết và giảm táo bón, tăng cường phòng chống các bệnh về ung thư đường ruột.

4. Tác dụng kháng khuẩn tiêu viêm

Lá xoài pha nước còn có tác dụng kháng khuẩn tiêu viêm, ức chế đối với vi khuẩn sinh mủ và vi khuẩn đại tràng.

Ngoài ra, lá xoài còn có tác dụng rất tốt trong điều trị các bệnh về nhiễm trùng đường tiêu hóa và nhiễm trùng da.

5. Hỗ trợ điều trị huyết áp cao, giảm cholesterol và xơ vữa động mạch

Hàm lượng vitamin C và khoáng chất trong lá xoài rất phong phú, những chất này dù trải qua quá trình chế biến thì hàm lượng dinh dưỡng cũng không mất đi.

Thường xuyên ăn xoài và uống nước lá xoài ngoài tác dụng bổ sung vitamin C, còn có tác dụng giảm cholesterol và triglycerides, điều hòa tim mạch.

6. Chống nôn

Lá xoài cũng là một loại thảo dược rất tốt trong việc làm sạch đường ruột, không chỉ có tác dụng giảm béo, bài trừ độc tố, lá xoài còn giống như thuốc chống say tàu xe với tác dụng chống nôn, là loại thuốc rất cần thiết trong mọi gia đình.

7. Tác dụng làm đẹp

Vitamin C và khoáng chất trong lá xoài rất phong phú, những chất này đều có chức năng nuôi dưỡng và tái tạo làn da. Kiên trì sử dụng lá xoài trong thời gian dài, bạn sẽ có làn da tự nhiên sáng khỏe.

8. Điều trị táo bón

Hàm lượng lớn chất cellulose có trong lá xoài có tác dụng thúc đẩy quá trình bài tiết, rất tốt đối với những người bị táo bón.

Có thể nói, những tác dụng chữa bệnh của lá xoài không phải là ít, tuy nhiên trong cuộc sống hàng ngày khi sử dụng lá xoài chúng ta cũng phải nên chú ý. Đối với những người bị bệnh ngoài da hoặc mắc u bướu không nên dùng lá xoài. Ngoài ra, cho dù bạn có sức khỏe tốt, không bị dị ứng với quả xoài và lá xoài thì cũng chỉ nên dùng liều lượng thích hợp, nếu không muốn bị phản tác dụng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân.

Rau Cải Trời Là một loại cây mọc hoang, cây cải trời được tìm thấy khắp mọi nơi do đó người ta thường nghĩ đây chỉ là một loại cỏ dại. Thế nhưng, ít ai biết rằng, loài cây bé nhỏ này có rất nhiều công dụng trong đời sống hàng ngày, từ làm món ăn cho đến dùng làm thuốc chữa nhiều loại bệnh. Hãy cùng tìm hiểu những công dụng của cây cải trời trong bài viết này nhé.


Thành phần hóa học cải trời:

Cây chứa 0,085% tinh dầu màu vàng mà trong thành phần có 66% cineol, 10% fenchon và khoảng 6% citral.

Tác dụng dược lý của cải trời

Theo như dược điển của Ấn Độ, rau cải trời có vị đắng, chát, có chứa chất làm se, có tác dụng giải nhiệt, khả năng cầm máu, chống viêm, tiêu hóa, bệnh mắt, thuốc bổ gan, trừ đờm, hạ nhiệt, hạ sốt, dịch lá trừ giun, hạ nhiệt, kích thích và lợi tiểu; rễ cải trời có thể trừ tả. (Warner et al 1996).

Tác dụng của cây cải trời (cải đất, cải tàu bay)
Vai trò thực phẩm

Theo nghiên cứu khoa học, cây cải trời chứa 0,085% tinh dầu màu vàng mà trong thành phần có 66% cineol, 10% fenchon và khoảng 6% citral. Cho nên, chúng là loại rau vô cùng bổ dưỡng cũng như là loại nguyên liệu có thể chế biến ra những món ăn thơm ngon cho thực đơn của chúng ta. Cụ thể:

Được dùng để ăn sống: Cải trời non có thể dùng để ăn sống với các loại rau rừng khác. Khi ăn sống với cháo nóng hoặc chấm với thịt, cá kho.

Được dùng làm rau luộc: Cải trời có thể luộc riêng hoặc luộc chung với các loại rau rừng khác.

Được dùng để xào: Cải trời được xào với thịt trâu, bò, vịt, chim rừng, rắn, ếch, nhái.

Nấu canh và nấu lẫu: Cải trời được nấu canh hay nấu lẩu với cá bầm vò viên, thịt cua, tép, xương ống…

Lá của cây cải trời dùng để nấu canh rất bổ
Vai trò chữa bệnh

Cây cải trời có chữa hàm lượng chất xơ vô cùng phong phú, nên có tác dụng rất tốt trong việc nhuận tràng, hạn chế quá trình hấp thu chất béo. Vì vậy, đây là loại thực phẩm vô cùng hữu ích cho những người béo phì hoặc đang muốn giảm cân.

Cây cải trời còn chứa một lượng lớn các loại vitamin cần thiết cho cơ thể như: vitamin A, vitaminC, mà những vitamin lại có tác dụng trong việc chống ôxy hóa, khử gốc tự do.

Bên cạnh đó, công dụng của cây cải trời còn được vận dụng nhiều ở vùng Đông Nam Á và Nam Á như một vị thuốc với nhiều công dụng:

Theo dược điển của Ấn Độ, cải trời có vị đắng, chát, chất làm se, tác dụng giải nhiệt, cầm máu, chống viêm, tiêu hóa, bệnh mắt, thuốc bổ gan, trừ đờm, giải nhiệt, hạ sốt, dịch lá trừ giun, hạ nhiệt, kích thích và lợi tiểu; rễ trừ tả. (Warner et al 1996).

Ở Ấn Độ, người ta còn dùng lá cây cải trời để trị đau bụng và để lọc sạch nước uống.

Ở Java, người ta cũng dùng chồi non nấu canh ăn. Đồng thời, sử dụng trong việc làm thuốc trị tràng nhạc, nhọt lở, cầm máu vết thương, trị băng huyết, chảy máu cam, tức ngực, yếu phổi, ho có đờm, táo bón, mất ngủ, đái vàng và nóng.

Ở Malaixia, người ta dùng cây cải trời trong việc chế tạo tinh dầu thơm để xua đuổi sâu bọ.

Theo đông y Việt Nam thì cây cải trời có đặc tính: vị đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng thanh can hoả, giải độc tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng. Dưới đây là bài thuốc được sử dụng từ cây cải trờ.

Các vị thuốc như: Bồ công anh, Kim ngân hoa, lá Sen, cành Tầm duột, Ngũ gia bì, Cam thảo.

Hướng dẫn: Sắc thuốc và uống hàng ngày 10-30g, hoặc có thể nấu thành cao sệt, uống lâu ngày, mỗi ngày độ 2 thìa canh pha với nước; dùng ngoài làm cao dán.

Chắc chắn rằng, với những tác dụng của cây cải trời (cải đất, cải tàu bay) mang lại với vai trò là loại thựuc phẩm hay vai trò là thảo dược, thì quả thật đây là loài cây vô cùng hữu ích đối với chúng ta, chứ không phải là loài cây dại mọc ven bờ ven bụi nữa nhé.

Vật dụng trồng rau: khay nhựa, khay xốp; khay nhựa tiện dụng hơn bởi vì dễ dàng di chuyển, dễ thoát nước, độ bền cao. Ngoài ra, có thể tận dụng thau, rổ, thùng xốp, chậu cũ…. để làm vật dụng trồng rau, lưu ý tạo lỗ thoát nước cho những vật dụng này.



- Khối lượng hạt giống rau gieo cho một khay nhựa:

Rau dền: Khối lượng hạt gieo 0,5g/khay.
Cải thìa, cải ngọt, cải bẹ xanh: khối lượng hạt gieo từ 0,5-1g/khay.
Rau mồng tơi, rau muống: hạt gieo thành hàng cách khoảng 10 cm.
Xà lách nên ươm cây con trước khi trồng hoặc gieo thưa để cây phát triển mạnh.

2. Cách gieo trồng rau sạch
2.1 Ủ hạt giống

Các loại hạt giống như: rau dền, xà lách, rau cải,... tương đối dễ nảy mầm nên có thể gieo trực tiếp vào thùng mà không cần ủ nước ấm trước.

Tuy nhiên để đảm bảo hạt giống rau có tỷ lệ nẩy mầm cao nhất ta nên ủ như sau:

- Bước 1: Cần phải ngâm hạt giống trong nước ấm theo tỷ lệ 2 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh từ 2 - 6h ( hạt dầy vỏ ngâm lâu hơn hạt có vỏ mỏng )

- Bước 2: Sau khi ngâm vớt hạt ra ủ lại bằng khăn vải từ 12 - 48h (tùy theo loại hạt).

Thời gian ngâm ủ cụ thể như sau:

1 .

Rau ăn lá

- Các loại hạt cải, xà lách, rau dền, tần ô

3 – 5

8 – 12

- Rau muống, mồng tơi

3 – 8

24 – 48

2 .

Rau gia vị

- Tía tô, Kinh giới

3 – 8

12 – 14

- Ngò gai, Hành, Hẹ, Cần

8 – 12

12 – 24

3 .

Rau ăn trái

- Bầu, Bí, Dưa leo, Cà chua, Cà tím, Mướp

5 – 8

24 – 48

- Đậu bắp

8 – 12

12 – 14

- Khổ qua, Đậu rồng

12 – 14

24 – 48

- Bước 3: Khi thấy hạt mọng nước và bắt đầu nứt vỏ hạt, lấy hạt ra khỏi khăn,sau đó trộn với giá thể,để hạt giống không bị dính cục, giúp ta rải đều hạt trên mặt khay. Khi gieo hạt nên trộn ít dầu hôi để tránh côn trùng tha. không nên để hạt ra rễ quá dài rồi mới đem gieo tránh tình trạng đứt rễ non.

Hạt giống xà lách, cải xanh nẩy mầm sau 12 giờ ủ

2.2 Chuẩn bị đất trồng: Hỗn hợp đất dinh dưỡng

- Bước 1: Trộn hỗn hợp xơ dừa đã xử lý vi sinh và đất dinh dưỡng theo tỉ lệ 1 kg xơ dừa + 3kg đất dinh dưỡng (hoặc dùng hoàn toàn đất dinh dưỡng Ramit hoặc Tribat), cho hổn hợp đất vào khay cách mặt khay 1-2 cm, bón lót ít phân hữu cơ vi sinh lớp bề mặt.

Nếu không có đất dinh dưỡng thì có thể dùng đất thịt pha trộn với phân chuồng hoại mục, xơ dừa, tro trấu và bón lót phân hữu cơ khoáng hoặc phân hữu cơ vi sinh.

- Bước 2: Dùng bình phun có tia nước nhỏ, phun ướt đều khay đất trồng để tạo độ ẩm .

- Gieo hạt: Rải đều hạt rau ăn lá trong khay ươm (hoặc chậu), lấp một lớp đất mỏng lên bề mặt hạt, dùng lưới đen hay tấm giấy che lại giữ ẩm, để khay hạt trong mát, tưới nước đủ ẩm từ 2-3 lần/ngày , khi hạt nhú nanh cần đưa cây ra ngoài có nhiều ánh sáng và nắng.

Lưu ý: tránh mưa trực tiếp làm hỏng hạt hoặc cây con

Bạn muốn tự trồng dâu tây tại nhà nhưng chưa thể thực hiện vì không có vườn hay không gian ngoài trời. Vậy hãy cùng trải nghiệm với trồng rau sạch tại nhà về cách trồng dâu tây trong chậu và bạn có thể áp dụng chúng với ngay cả không gian chật hẹp của mình. Làm theo những hướng dẫn sau và bạn sẽ được thưởng thức những trái dâu chín đỏ mọng trong suốt mùa hè tới.

Dâu tây là cây thực vật lâu năm và ra quả đều đặn hàng năm. Vì thế, nếu trồng 1 - 2 cây dâu tây, bạn sẽ thu hoạch được hàng tá quả mỗi năm.




Khi mua sắm hạt giống hoặc cây giống dâu tây, bạn có thể tìm một số giống dâu quen thuộc ở Việt Nam như dâu Úc, dâu New Zealand, dâu Mỹ, dâu Nhật... Tất cả những giống dâu tây này đều ra hoa và quả suốt cả năm, có thể trồng bất kỳ thời điểm nào.

Mỗi loại có đặc tính sinh lý và điều kiện nhiệt độ khác nhau. Giống dâu Nhật và New Zealand có thể chịu được nhiệt độ cao hơn, tại Đà lạt người ta cũng trồng trong nhà kính (hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trong nhà cao hơn, có thể lên đến 40 độ). Vây nên dâu Nhật và New Zealand được trồng chậu để phục vụ làm cảnh cho các miền, cây giống mới sức đề kháng tốt.

Trồng cây dâu tây của bạn bằng đất trồng hữu cơ, trong các chậu nhỏ có lỗ thoát nước thật tốt. Dâu tây thích nghi tốt và phát triển mạnh mẽ trong các chậu nhỏ có đường kính tối thiếu 12 - 15 cm. Nhưng, nếu trồng cây trong chậu nhỏ, bạn sẽ phải ngăn chia và thay chậu thường xuyên hơn. Vì thế, loại chậu có đường kính 20 cm là lựa chọn lý tưởng nhất.

Luôn đặt chậu cây dâu tây ở vị trí đón được nhiều ánh sáng mặt trời trực tiếp nhất, từ 6 - 8 tiếng mỗi ngày.

Nếu việc kiểm soát các con vật gây hại là vấn đề khiến bạn đau đầu, bảo vệ cây bằng cách che phủ lưới mắt cáo. Tấm lưới giúp ngăn chặn sự phá hoại của mèo, chim chóc...

Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hàng tuần với phân bón hữu cơ dạng hạt, nước rong/tảo biển... Đừng lo lắng về mùi tanh vì nó sẽ bay đi rất nhanh chóng.

Thêm một ít phân bón vào đất sau mỗi lần thu hoạch quả. Quan sát bề mặt đất hơi se lại là lúc cần tưới nước. Tưới nước cho cây hàng ngày, bất kể ngày mưa hay nắng.

Thu hoạch quả khi các mắt đầy đặn, lớp vỏ tươi sáng và chuyển sang màu đỏ. Cuối cùng, hãy thưởng thức những quả dâu tây chín mọng, ngon và siêu sạch nào!

Trồng rau mồng tơi sạch và an toàn: Rau mồng tơi là loài rau xanh được trồng phổ biến tại nhà bởi đặc tính dễ trồng, dễ chăm bón, dễ tìm mua hạt giống hay cây giống. Chỉ với một chút chi phí bỏ ra ban đầu, bạn và gia đình sẽ có rau mồng tơi ăn thoải mái trong suốt vụ. Quan trọng hơn, rau của nhà trồng được luôn đảm bảo độ tươi ngon, an toàn vệ sinh mà không lo có thuốc kích thích giống như rau được bày bán ngoài chợ.
Rau Mồng Tơi - Mùng Tơi
Mồng tơi có thể sinh trưởng ở nhiều loại đất, nhưng đất cát là thích hợp nhất. Độ ẩm trong đất có tác dụng kích thích mồng tơi ra hoa.

HƯỚNG DẪN CÁCH TRỒNG RAU MỒNG TƠI SẠCH VÀ AN TOÀN

1/ Thời vụ

Mồng tơi được gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân và thu hoạch suốt vụ hè thu. Gieo trồng từ đầu tháng 3 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 9.

2/Làm đất - Chọn loại đất thịt nhẹ, thịt trung bình, đất cát pha, độ pH từ 6,0-6,7.

- Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ trước khi gieo trồng.

- Làm luống rộng 1-1,2m, rãnh luống rộng 0,2-0,3m và cao 25-30cm.

3/ Mật độ khoảng cách

Có thể gieo thẳng theo hàng hoặc gieo cây con rồi tỉa cấy khi có 2-3 lá thật. Khoảng cách khoảng 20-25cm x 20cm/1 cây.

4/ Phân bón

- Phân hữu cơ cần ủ thật hoại, xử lý diệt vi khuẩn theo hướng dẫn.

- Phân hữu cơ nên trộn với phân lân bón lót, bón xong rồi cày đất hoặc bón theo luống.

- Trước lúc thu hoạch rau 7-10 ngày nên ngưng tưới phân đạm để lượng nitrat trong rau không quá cao.

- Nên sử dụng phân thuốc vi sinh EM5 hàng tuần để ngăn ngừa và phòng bệnh cho mồng tơi.

Chú ý:

- Không nên dùng nước thải sinh hoạt chưa xử lý để tưới cho rau.

- Không nên dùng phân chế biến từ rác thải thành phố, vì trong loại rác thải này có chứa nhiều kim loại nặng

Sau trồng khoảng 1 tháng thì thu hoạch, dùng dao sắc cắt gốc cách mặt đất 5-10cm. Từ đó trở đi khoảng 12-15 ngày lại thu được một lứa. Nên thu vào buổi sáng sớm, thu hoạch khi trời nắng nóng rau dễ bị héo, ôi, kém phẩm chất.

Dưa leo có nguồn gốc từ miền Tây Bắc Ấn Độ. Ở nước ta, tuy niên đại chưa xác định nhưng chắc chắn cũng đã có từ rất lâu đời. Dưa leo còn gọi là dưa chuột, là loại quả có thể dùng ăn tươi nhưng cũng có thể dùng thay rau rất có giá trị trong lúc giáp vụ, đặc biệt loại dưa chuột quả nhỏ (cornichon) dùng làm nguyên liệu cho đồ hộp được nhiều người ưa thích. Dưa chuột là loại dưa cho quả nhanh. Từ trồng đến khi thu hoạch chỉ 50 - 60 ngày, quả thu non nên ít hại đến cây, cây có khả năng cho thêm nhiều quả. Cây lại có khả năng cho hoa cái liên tục từ gốc lên tới ngọn. Cây ít phân cành, nhất là đối với các giống quả nhỏ nên mật độ trồng nhiều cho năng suất cao.
Dưa chuột cho thu hoạch nhanh, năng suất cao
Dưa chuột dễ trồng, nhanh thu hoạch, năng suất cao
1. Đặc tính sinh trưởng và ra hoa kết quả:

- Dưa chịu được khô hạn, rễ ăn sâu 50 cm và ăn ngang 70cm. Khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng cao. Thân vươn dài tới 7m, có khoảng 40 - 60 đốt lá trên 1 thân, hoa mọc trên nách lá thường là một hoa cái hay một hoa đực hoặc vừa có hoa cái vừa có hoa đực/1 nách. Giống quả nhỏ trên thân chính có khả năng cho hoa cái liên tục mà ít phân nhánh, trái lại ở giống quả to trên thân chính cho hoa cái ít hơn và phân cành nhiều hơn, và hoa cái tập trung trên nhánh nhiều.

Màu sắc quả và gai tuỳ thuộc giống. Cây dưa chuột có một đặc tính là những hoa cái không được thụ phấn vẫn lớn nhưng chậm và đèo.

(*) Yêu cầu ngoại cảnh:

- Bốc một nắm đất vào tay, ta thấy mát tay và hơi ướt, khi bỏ ra nắm đất không rời bỡ ra.

- Nhiệt độ và ẩm độ: Thích hợp ở 20 - 25 độ C và ẩm độ đất 80%. Ở nhiệt độ cao lại mưa, cây hay bị bệnh rụng quả, quả chóng bị chuyển vàng, chóng già, cây mau tàn, năng suất kém.

- Ánh sáng: Dưa chuột ưa ánh sáng ngày ngắn, vì vậy mà ở nước ta ít thấy dưa vào mùa hè.

- Đất và dinh dưỡng: Dưa chuột không ưa liên canh mà phải luân canh triệt để, đất đã trồng dưa vụ trước không nên trồng lại ở vụ sau. Không những tránh trồng dưa chuột liên tiếp mà còn phải tránh trồng trước nó những cây họ Bầu bí.

Đất thích hợp là đất thịt nhẹ, cát pha tầng canh tác sau, độ phèn cao.

2. Kỹ thuật trồng.

2.1. Thời vụ:

Vụ Đông Xuân cho năng suất rất cao, tuy vậy do ảnh hưởng của thời tiết bà con chú ý các biện pháp làm đất để tránh ngập úng cho cây.

2.2. Làm đất, bón phân:

Nên phơi ải 1 - 2 tuần lễ, làm đất tơi nhỏ, cuốc lỗ thành từng hàng, hàng cách hàng 60cm, lỗ cách lỗ 30 - 40cm, mật độ khoảng 55.000 cây/ha.

Hột giống phơi nắng nhẹ rồi ngâm nước nóng 40 độ C trong vài giờ. Khi hột nứt nanh mới đem gieo.

Các giống dưa leo hiện nay cho năng suất cao như SG 3.1, giống Trang Nông 20, 30... (Giống Trang Nông 30, thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 70 - 80 ngày, năng suất rất cao (>20 tấn/ha), nhưng nhược điểm vỏ trái có màu xanh trắng).

Một giống dưa leo của công ty Trang Nông hay được gieo trồng
Một giống dưa leo của công ty Trang Nông hay được gieo trồng

2.3. Về phân bón cho 1 ha:

- Phân hữu cơ: 20 tấn.

- Ure: 150 kg.

- Super lân: 200 kg

- KCl: 200 kg (Phân muối ớt).

2.3.1. Cách bón:

- Lần 1 (trước trồng): Toàn bộ phân hữu cơ + 200 kg Super lân + 30kg Ure + 50kg Phân muối ớt.

- Lần 2 (khi cây có 5 lá): 40 kg Ure + 50 kg KCl

- Lần 3 (sau khi thu trái lần đầu): 40 kg Ure + 50 kg KCl

- Lần 4 (sau lầ 3 khoảng 15 ngày): 40 kg Ure + 50kg KCl

2.3.2. Chăm sóc: (tuỳ giống)

- Bấm đọt:

Giống trái nhỏ thường cho trái trên thân chính thì không bấm đọt trên thân chính, mà chỉ bấm đọt ở nhánh khi nhánh dài 40 cm.

Giống trái lớn cho trái ở nhánh thì bấm đọt ở thân chính khi thân dài 50cm, và để lại 3,4 nhánh khoẻ. Khi nhánh lên đỉnh giàn, bấm lại lần 2.

- Tưới nước:

Nếu trời không mưa đưa nước vào đầy rãnh, ngâm 3 - 4 giờ rồi tháo hết, 3 - 4 ngày sau khi rãnh khô ta làm giàn cho dây leo. Cắm giàn hình chữ X, dùng dây mềm treo ngọn dưa lên giàn làm thường xuyên cho đến khi cây ngừng sinh trường.

Cung cấp nước đầy đủ, khi thiếu nước, dưa sẽ bị đắng.

- Về phòng trừ sâu bệnh:

Dùng các chế phẩm sinh học hay thả thiên địch để diệt côn trùng gây hại.

Nếu bị nặng, dùng các loại thuốc hoá học thực hiện theo loại thuốc và cách dùng của quy trình sản xuất rau an toàn, bảo đảm thời gian cách ly.

- Thu hoạch:

Sau khi đậu trái 7 - 10 ngày là thu hoạch. Thu buổi sáng, để chiều tưới. Thu khi bỏ có lớp phấn màu trắng.

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Hình ảnh chủ đề của hatman12. Được tạo bởi Blogger.