Tư vấn 24/7: 092.32.77778
cung cap oc dang
✔️ (Đã xác minh) Ada legmannii Aerides multiflora Aerides Odorata Agrostophyllum Anoectochilus setaceus Blume Aporum nathanielis Ẩm Thực Mỗi Ngày ấp trứng ốc nhồi bạch tuộc nướng muối ớt ✔️ (Đã xác minh) brassia cinnabarina cách làm chả ốc lá lốt canh ốc bươu lá giang cau diệp tím chả ốc bươu chả ốc bươu hấp lá chuối chả ốc cuốn lá lốt chả ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) chả ốc nhồi hấp lá chuối ✔️ (Đã xác minh) chậu đất nung Chế phẩm sinh học EM chế phẩm vi sinh Cymbidium Den Anosmum Den Pierardii dendro mini Dendrobium aggregatum Dendrobium amabile Dendrobium Aphyllum Dendrobium densiflorum Dendrobium farmeri Dendrobium gratiosissimum dendrobium linawianum Dendrobium lindleyi Dendrobium Lituiflorum Dendrobium longicornu Dendrobium mannii Dendrobium metrium Kraenzl Dendrobium monticola Dendrobium nathanielis Dendrobium Nestor Dendrobium ochraceum Dendrobium Pendulum Dendrobium Primulinum Dendrobium Pulchellum Dendrobium secundum Dendrobium thyrsiflorum Dendrobium trantuanii Doritis pulcherima Lindl Đai Châu Đại Ý Thảo Địa Lan Độ PH đùi gà dẹt Đuôi Cáo Flickingeria Vietnamensis Giả hạc Grammatophyllum scriptum hến xào hành tây ✔️ (Đã xác minh) hến xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) hến xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) hến xào xúc bánh đa ✔️ (Đã xác minh) hoa lan Ada aurantiaca Hoa Lan Báo Hỷ hoa lan Càng cua Hoa Lan chu đình tím Hoa Lan Hạc đính hồng - Phaius mishmensis hoa lan Hoàng hậu hoa lan hoàng thảo núi hoa lan hoàng thảo xương khô hoa lan long tu Hoa lan môi chim mép rèm Hoa lan Octomeria hoa lan ống điếu Schomburgkia Hoa lan phưỡng vĩ bắc Hoa lan Sóc Ta Hoa Lan Thạch Hộc. hoa lan trúc Phật Bà Hoàng Thảo - Dendrobium Hoàng thảo Cánh sét Hoàng thảo hương thơm Hoàng Thảo Kèn Hoàng Thảo Lụa Vàng - Dendrobium heterocarpum Hoàng thảo móng rồng hoàng thảo sung Hoàng thảo Thái Bình Hoàng thảo Thủy tiên cam Hoàng thảo Thủy tiên mỡ gà Hoàng thảo Thủy tiên tím Hoàng Thảo Thủy Tiên Trắng Hoàng thảo thủy tiên vuông Hoàng thảo trần tuấn Hoàng thảo Tử Phi Hạc hoàng thảo u lồi - lan tứ bảo sắc Hoàng thảo vạch đỏ hoàng thảo vảy rồng Hoàng Thảo Xoắn hoàng thảo Ý thảo Hồ Điệp Rừng keiki pro keiki spray kéo cắt tỉa cây cảnh Kiến Thức Kiến Thức Trồng Lan kìm bấm gim gỗ Kinh Nghiệm Trồng Rau Kỹ Thuật Nuôi Ốc lan bò cạp lan Cattleya lan cau tím lan đuôi chồn lan giáng hương thơm lan Hạc Vỹ Lan Hài Lan hải yến Lan Hồ Điệp - Phalaenopsis lan huyết nhung tía lan khô mộc tía Lan Kiếm lan kiếm xích ngọc Lan Kim tuyến Lan Mokara lan Octomeria grandiflora lan Octomeria juncifolia Lan Ornithocephalus bicornis Lan Ornithocephalus ciliates lan Ornithocephalus gladiatus Lan Ornithochilus difformis Lan Ornithochilus fuscus lan Sóc Lào Lan Thiên Nga lan Tiểu Hồ Điệp Lan Vanda Lan Vũ Nữ lan Xích hủ lẩu ốc bươu cơm mẻ lẩu ốc bươu nấu tía tô long Tu mini Cattleya Món Ngon Ẩm Thực món ốc nhồi lẩu tía tô ✔️ (Đã xác minh) nem ốc bươu nem ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) Nghinh Xuân Ngọc Điểm - Rhynchostylis Ngọc Điểm Thái Giống Oncidium cinnabarinum Ốc bươu Ốc bươu đen ốc bươu đen luộc ốc bươu đen trong bể xi măng ốc bươu hấp lá gừng ốc bươu kho gừng Ốc bươu nấu chuối đậu ốc bươu nấu củ chuối ốc bươu nấu giả ba ba Ốc bươu nhồi thịt ốc bươu nướng nước mắm Ốc bươu nướng tiêu xanh ✔️ (Đã xác minh) ốc bươu sinh sản ✔️ (Đã xác minh) Ốc Bươu thương phẩm ốc bươu vàng ốc bươu xào dưa cải ốc bươu xào khế ốc bươu xào lá lốt ốc bươu xào măng ốc bươu xào rượu ✔️ (Đã xác minh) Ốc bươu xào sả ớt ốc bươu xào sa tế Ốc đắng ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào dừa ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào hành gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc đồng Ốc Giống ✔️ (Đã xác minh) ốc lác ốc lác kho gừng ốc móng tay xào bơ tỏi ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào rau muống ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi cơm mẻ ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi kho gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi luộc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nấu chuối đậu ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi nướng nước mắm ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nướng tiêu xanh Ốc nhồi thịt miền bắc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi thương phẩm Ốc nhồi thương phẩm ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi trong bể xi măng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào dưa cải ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào khế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào măng ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) Ốc Núi ốc vặn ốc đá ✔️ (Đã xác minh) Paphiopedilum Phân hữu cơ từ phân chuồng Phân Thuốc - Vật Tư phế phẩm nông nghiệp phi điệp Pila conica Pila polita Pomacea canaliculata quế lan hương Renanthera coccinea Rhynchostylis coelestis Ridomil Gold 68WG Spathoglottis plicata Thạch Hộc Tía thịt bò xào cần tỏi ✔️ (Đã xác minh) Thuốc trừ sâu EM5 Thuốc trừ sâu Regent 800 WG Thuốc trừ sâu sinh học trầm trầm tím trứng gà xào lá hẹ ✔️ (Đã xác minh) Ủ phân chuồng trồng lan Vôi Bột

Dưa hấu là loại trái cây bổ dưỡng được ưa chuộng trong mùa hè. Dưa hấu rất giàu vitamin A, E và C, cùng các khoáng chất như beta carotene, kali và mangan... là những chất tuyệt vời cho sức khỏe của cơ thể. Cùng khám phá lợi ích của loại quả này.







Dưa hấu là loại quả có màu đỏ nên nguồn beta-carotene có trong nó khi vào cơ thể được chuyển đổi trong cơ thể thành vitamin A. Vitamin A giúp sản xuất sắc tố ở võng mạc của mắt và bảo vệ cơ thể chống lại sự thoái hóa điểm vàng, cũng như ngăn ngừa bệnh quáng gà.
 

Vitamin A cũng duy trì sự khỏe mạnh của răng, mô xương và màng nhầy.
Chất Arginine trong dưa hấu đã được chứng minh có tác dụng tích cực ở những bệnh nhân suy tim.
Chất này còn giúp tăng cường quá trình chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm của insulin, qua đó hạ thấp mức glucose trong máu đối với những người bị bệnh tiểu đường.

Lycopene có trong dưa hấu có tác dụng ngăn ngừa ung thư, đặc biệt là ung thư vú, ung thư ruột kết, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư nội mạc tử cung. Lycopene sẽ giảm nguy cơ mắc một số căn bệnh ung thư nhất định.
Kali có nhiều trong dưa hấu. Kali là loại chất giúp làm sạch các chất độc gây hại cho thận và rất hữu ích trong việc giảm axit uric, từ đó làm giảm nguy cơ gây hại cho thận.

Dưa hấu cũng được coi là chất điện phân tự nhiên tuyệt vời giúp điều hòa hoạt động của dây thần kinh và cơ bắp trong cơ thể của chúng ta.

Vì vỏ dưa có tính hàn, do đó rất thích hợp để điều chế các loại thuốc trị nóng trong người, táo bón trong đông y. Hơn thế nữa, với lượng nước dồi dào, vỏ dưa cũng có thể dùng chế biến các món nộm(gỏi), món canh bổ dưỡng có tác dụng trị các chứng ho khan, rát họng, khô miệng hiệu quả.

Nhờ có hàm lượng chất beta carotene phong phú mà loại dưa này cũng có thể giúp kiểm soát sự thoái hóa điểm vàng, một bệnh làm suy giảm thị lực ở người có tuổi.
Dưa hấu có lợi cho những chị em muốn sở hữu thân hình thon thả. Bạn chỉ ăn mấy miếng dưa hấu là đã có cảm giác no bụng mà năng lượng nạp vào chẳng đáng bao nhiêu, bởi thành phần chủ yếu của nó là nước.

Nhiều phụ nữ đã giảm cân hiệu quả bằng cách mỗi ngày chỉ ăn duy nhất 1,5 kg ruột dưa hấu. Mỗi đợt áp dụng chỉ vài ngày rồi dừng, không nên lạm dụng.

Nhờ tác dụng thanh nhiệt, giải độc của dưa hấu làn da bạn cũng đẹp hơn.

Vitamin B có nhiều trong loại quả này giúp giảm giảm mụn trứng cá và gầu.

Để dưỡng da, ngoài ăn dưa hấu, bạn có thể dùng nó để đắp mặt nạ, da dẻ sẽ trở nên tươi mát, mịn màng, căng mướt.

****Dưa hấu không nên ăn quá nhiều
Dưa hấu thuộc loại thực phẩm sống và nguội, ăn nhiều có thể làm tổn hại tỳ vị, gây ra kém ăn, tiêu hóa không tốt, dễ làm chướng bụng, đi tả.

94% thịt dưa hấu là nước, với lượng nước lớn như vậy nó sẽ làm loãng dịch dạ dày, gây khó tiêu và ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.

Trong 100 g đu đủ chín có 74-80 mg vitamin C và 500-1.250 IU caroten. Đu đủ còn có các vitamin B1, B2, các acid gây men và khoáng chất như kali, canxi, magiê, sắt và kẽm. Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, giúp hồi phục gan ở người bị sốt rét, chống oxy hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể… dưới đây là một số công dụng của đu đủ:






Tri rắn cắn bằng đu đủ xanh: Theo kinh nghiệm Đông y, có thể dùng trái đu đủ non để sơ cứu tại chỗ vết rắn cắn nhằm giữ tính mạng cho nạn nhân. Cách thực hiện như sau:

– Thắt garo cách vết rắn cắn 5 – 10cm về tim, xiết vừa đủ chặt. Cứ 20 phút lại nới nhanh về phía tim khoảng 5cm.

– Nặn máu độc ra cho đến khi hết.

– Dùng dao đâm vào trái đu đủ non (cỡ bằng một nắm tay).

– Lấy bông gòn thấm mủ đu đủ rồi đắp lên vết thương do rắn cắn.

– Có thể dùng garo định vị miếng bông gòn trên vết cắn.

– Bổ nhỏ trái đu đủ (lấy cả vỏ lẫn hạt), giã nát.

– Thêm 1 chén nước vào, khuấy đều.

– Vắt lấy nước rồi cho người bị rắn cắn uống. Cứ 15 phút uống một lần. Mỗi lần 3 muỗng canh, cho đến khi muốn đi đại tiện.

– Sau đó, chuyển bệnh nhân đến các trung tâm y tế, bệnh viện gần nhất để tiếp tục chữa trị.

Trị sỏi thận với đu đủ xanh

Cách 1:

Đu đủ gần chín để cả quả luộc thật chín bỏ hạt ăn phần thịt cho thêm ít muối lấy thìa xúc ăn ngày 2 lần.

Cách 2:

Dùng hoa đu đủ đực tươi 300g (khô 150g sao vàng hạ thổ) sắc uống, cách sắc 4 chén nước còn 1 chén uống trong ngày, 5 – 7 ngày uống một lần.

Cách 3:

Trái đu dủ còn xanh, vừa đủ ăn cho 1 người, cắt đầu đuôi, khoét bỏ hột đi, giữ nguyên vỏ, bỏ chút muối vô trong, nấu cách thủy cho mềm, để nguội ăn hết cả vỏ, nếu là trái lớn có thể ăn ngày hôm sau (Nên tìm trái nhỏ ăn 1 ngày thì tốt hơn);ăn trong 1 tuần.

Đu đủ giúp bạn có được hệ thống miễn dịch khỏe mạnh

Trong một chia sẻ “Làm sao để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh”, đã liệt kê cho bạn những thủ phạm gây hại và cách tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch. Và bây giờ, chúng ta sẽ thêm Đu Đủ như một phần trong cách tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch.

Như các bạn đã biết, Đu Đủ là nguồn cung cấp Vitamin C tốt nhất, nó chứa hơn 200% nhu cầu hàng ngày của bạn. Vitamin C rất cần thiết cho một hệ thống miễn dịch hoạt động tốt, một làn da khỏe mạnh, tươi trẻ và tràn đầy năng lượng. Vitamin C cũng được cho là một tác nhân tốt ngăn ngừa bệnh tim, đột quỵ, tiểu đường và một số bệnh ung thư. Kết hợp các loại thực phẩm giàu Vitamin C hơn như đu đủ vào bữa ăn của bạn sẽ giúp hệ thống miễn dịch của bạn khỏe cả năm dài.

Đu đủ ngăn chặn các nguy cơ ung thư

Hàm lượng chất chống oxy hóa cao trong đu đủ có thể giảm nguy cơ phát triển ung thư. Chất Flavonoids và dinh dưỡng thực vật được tìm thấy trong đu đủ giúp giữ gốc tự do ở vịnh và bảo vệ các tế bào khỏe mạnh. Nguyên cứu khoa học cho thấy, ăn đu đủ thường xuyên có thể giúp bạn ngăn ngừa ung thư ruột kết và làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Đu đủ có tác dụng tốt cho một đôi mắt khỏe mạnh

Carrot không phải là nguồn duy nhất cung cấp vitamin A. Đu đủ có chứa Vitamin A và Flavonoids như zeaxanthin, beta-carotene, lutein và cyptoxanthin giúp bảo vệ các màng nhầy và ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi. Nếu bạn dành nhiều thời gian ngồi trước máy tính, đã học được cách bảo vệ mắt khi sử dụng máy tính, hãy thử thêm một cách bảo vệ chúng nữa bằng cách sử dụng cốc sinh tốt Carrot, đu đủ.

Đu đủ có ích trong làm đẹp

Không ai tránh được những quá trình lão hóa khi tuổi bạn đang tăng dần theo ngày tháng, nhưng chúng ta có thể tránh được quá trình lão hóa sớm bằng cách sử dụng các thực phẩm lành mạnh mỗi ngày. Đu đủ có đặc tính chống lão hóa tuyệt vời. Nó là nguồn cung cấp tuyệt vời của vitamin E, vitamin C, beta-carotene có tác dụng chống lại các nếp nhăn, ngăn ngừa các tổn thương da và giữ cho làn da khỏe mạnh luôn trẻ trung.

Đu đủ giúp thúc đẩy tăng trưởng tóc

Có một công thức sử dụng đu đủ làm mềm tóc, giữ cho chúng sáng tự nhiên, ngăn ngừa gàu và thúc đẩy tăng trưởng của tóc. Trộn 1/2 chén sữa chua nguyên chất không đường với 1 quả đu đủ chín đã gọt vỏ và nghiền nhuyễn. Sử dụng hỗn hợp này để thoa lên tóc, để trong vòng 40-45 phút rồi xả sạch. Sử dụng lớp mặt nạ cho tóc này 2 lần 1 tuần, tóc sẽ không còn xơ và cực kì bóng mượt.

Hệ tiêu hóa biết nói lời cảm ơn

Nếu như hệ tiêu hóa có thể nói, chúng sẽ biết ơn nhiều hơn với đu đủ. Theo các nghiên cứu khoa học, đu đủ đã được biết đến với đặc tính rất tốt đối với hệ tiêu hóa. Men phân giải Protein, Enzim papain được tìm thấy trong đu đủ, rất tốt cho hệ tiêu hóa giúp các thức ăn giàu Protein một cách dễ dàng, nó còn giúp loại bỏ lớp da chế trên bề mặt cơ thể. Papain thường được sử dụng trong các nền công nghiệp chế tạo mỹ phẩm.

Đu đủ rất tốt cho phụ nữ trong thời gian hành kinh

Đu đủ không phải liều thuốc tốt ngăn chặn cơn đau phụ nữ trong thời gian hành kinh, nhưng nó có thể giúp xoa dịu cơn đau và làm bạn cảm thấy tốt hơn trong 1 vài phút. Enzyme papain có trong đu đủ thúc đẩy dòng chảy kinh nguyệt, giúp chúng thoát ra dễ dàng làm bạn đỡ đau hơn.

Đu đủ tốt cho kế hoạch giảm cân

Ăn đu đủ thường xuyên cũng không đảm bảo bạn trông mảnh dẽ hơn, nếu bạn không có một chế độ ăn lành mạnh. Tuy nhiên, nó có tác dụng tốt ngăn chặn cảm giác thèm ăn của bạn, chúng có ít đường, mỗi cốc sinh tố đu đủ chỉ chứa khoảng 120 calo và 8,3 mg đường. Hãy thêm đu đủ vào danh sách các món ăn lành mạnh giúp kế hoạch giảm cân bạn trở nên hoàn hảo hơn.

Đu đủ là một trái cây đa năng, bạn có thể sử dụng nó trong các món ăn salad, sinh tố, bánh trái cây, hoặc sử dụng dạng thô.

Tuy nhiên sẽ không lường hết được tác dụng phụ của đu đủ chín trong các trường hợp sau:

Người bị vàng da: Không những đu đủ chín, bí ngô, cà rốt, xoài… đều là những thực phẩm chứa nhiều Beta caroten. Nhiều người ăn nhiều thực phẩm này dẫn đến tình trạng vàng ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu bàn tay, mu bàn chân do ứ đọng nhiều Beta caroten.


Để cải thiện triệu chứng này, bạn nên dừng ăn một thời gian. Theo dõi nếu tình trạng không được cải thiện thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân.

Người bị dạ dày: Ăn đu đủ chín thường xuyên sẽ kích thích hệ tiêu hoá, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu, táo bón. Tuy nhiên, Ăn quá nhiều đu đủ sẽ làm đảo lộn hệ tiêu hóa của bạn, có thể gây ra rối loạn dạ dày với các triệu chứng như là đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, bụng trướng…

Thủ phạm chính của các triệu chứng này là sự dồi dào của chất xơ và nhựa đu đủ có trong dạ dày khiến dạ dày phải co bóp nhiều. Nó thậm chí còn kích thích dạ dày gây ra những trận nôn mửa.

Người có cơ địa dị ứng: Nếu bạn bị rối loạn hô hấp như hen suyễn, hoặc bất kỳ trường hợp dị ứng nào, hãy cẩn thận khi ăn đu đủ. Đôi khi phấn hoa có thể dính lên vỏ đu đủ nên hãy đảm bảo bạn đeo gang tay khi gọt đu đủ. Vứt vỏ và gang tay vào thùng rác ngay sau khi gọt xong. Bạn cũng nên che miệng và mũi bằng khăn để tránh dị ứng.

Dị ứng đu đủ thường có các triệu chứng sau: sưng miệng, ngứa xung quanh mặt và cổ họng, phát ban trên lưỡi, chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, khó thở và khó nuốt.

Đu đủ chín rất tốt cho phụ nữ mang thai nhưng tuyệt đối không được ăn đu đủ xanh

Người có tiêu hóa kém: Đu đủ được coi là phương thuốc chữa táo bón tự nhiên hiệu quả nhưng nếu quá lạm dụng thì kết quả sẽ hoàn toàn ngược lại. Vì khi hàm lượng chất xơ cao, lượng nước cũng tăng lên, phân sẽ bị cứng lại gây táo bón.

Còn với người bị tiêu chảy cũng không nên ăn nhiều vì hàm lượng chất xơ nhiều. Nếu ăn nhiều trong thời gian này, cơ thể dễ rơi vào trạng thái mất nước trầm trọng.

Những người bị bệnh loãng máu: Những người bị bệnh loãng máu nên tránh ăn đu đủ vì lá đu đủ có khả năng làm loãng máu. Do đó nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào để hỗ trợ hỗ trợ điều trị bệnh loãng máu hoặc thuốc chống đông máu như aspirin chẳng hạn, hoặc bạn vừa trải qua một ca phẫu thuật cách đây vài tuần, hãy tránh xa loại quả này do tính chống đông máu của nó.

Lưu ý: Hạt đu đủ rất tốt để làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh, nhưng thông thường khi ăn bạn nên chú ý gạt bỏ hết hạt, bởi trong hạt đu đủ có chứa chất độc gọi là carpine. Với một số lượng lớn carpine sẽ làm bạn bị rối loạn mạch đập và làm suy nhược hệ thống thần kinh.

Khi trị sỏi thận bằng đu đủ: Ăn đu đủ chín nhiều ngày có thể lòng bàn tay chân hơi vàng, do một loại trong số 19 carotenoid trong đu đủ đào thải chậm chưa đào thải hết gây vàng da khi không dùng hiện tượng vàng da tự hết.

Đu đủ xanh có tác dụng tiêu mạnh, ăn lúc đói hay bị xót ruột. Trước khi áp dụng phương pháp chữa sỏi thận này người bệnh cũng nên đi khám xem mình bị loại sỏi thận nào để kết hợp với các phương pháp điều trị khác cho hiệu quả nhất.

Rau ngổ tươi tốt trong cả bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, chỉ cần có đất nước ẩm là bám mọc lên được. Rau ngổ rất dễ dùng, được các thầy thuốc đưa vào trong nhiều bài thuốc để phòng và trị các vấn đề thường gặp, giải độc trừ viêm cho đến bệnh nan y.






Rau ngổ, còn gọi là ngổ hương, ngổ thơm, ngổ điếc, thạch long vĩ, có tên khoa học là Limnophila chinensis thuộc họ Mã đề. Toàn thân cây rau ngổ đều có thể dùng được: lá non rau ngổ ăn sống, ăn với phở hoặc nấu canh chua. Để làm thuốc, người ta thường thu hái về rửa sạch, thái ngắn để dùng tươi hoặc phơi khô để dành.

Xét về thành phần hóa học, trong rau ngổ chủ yếu là nước (trên 90%), còn lại là chút protein, xơ, tro, chất khoáng vi lượng và vi chất sinh tố (B, C…). Các hoạt chất được y học hiện đại chú ý đến nhất là tinh dầu, chủ yếu là limonene, aldehyd perilla, monoterpenoid cetone, và cis-4-caranone, ngoài ra còn có các nhóm hợp chất coumarine và flavonoid có tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn, chống oxi hóa.

Theo Đông y, rau ngổ có vị cay, thơm, hơi chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, chỉ khái, giải độc, tiêu thũng, trừ viêm, chống sưng, giảm đau, sát trùng đường ruột, làm thuốc lợi tiểu, trị sỏi thận, sốt nóng, chống lão hóa, ngừa ung thư… trị thủy thũng, viêm kết mạc, phong chẩn, thủy đậu, trị những cơn đau thắt bụng.

Một số tài liệu cho thấy, tại Trung Quốc, loại rau này được dùng để trị chấn thương khi té ngã và trị thủy thũng, sưng kết mạc, mụn ngoài da, rắn cắn và cam tích nơi trẻ em. Rau ngổ cũng được dùng trị các rối loạn, đau khi có kinh nguyệt, giúp sinh sữa cho sản phụ.

Ở Malaysia: lá rau này được dùng làm thuốc đắp trị đau nhức chân. Rễ và lá, sắc chung để trị nóng sốt, thông đờm khi ho. Ở Ấn Độ: toàn cây giúp sinh sữa, sát trùng; nước cốt trị nóng sốt, cho sản phụ uống khi sữa bị chua. Lá giã nhỏ đắp vết thương.
Một số kinh nghiệm trị bệnh bằng rau ngổ

1. Trị sỏi thận

Rau ngổ có tác dụng lợi tiểu, giảm co thắt cơ trơn, giãn mạch máu, tăng lọc ở cầu thận; do đó làm tăng lượng nước tiểu, tạo điều kiện cho sỏi thận bị tống ra ngoài.

Cách dùng: lấy rau ngổ 50g, để tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước, pha thêm ít muối, uống làm một lần, ngày hai lần. Dùng 5 – 7 ngày. Dùng riêng hoặc phối hợp với râu ngô, mã đề, cối xay. Kiên trì thực hiện bài thuốc này có kết quả khá tốt.

Hoặc dùng rau ngổ giã nhỏ, lấy nước pha ít hạt muối, uống ngày 2 lần vào sáng và chiều (uống liền trong 7 ngày).

Hoặc dùng 50 – 100g rau ngổ tươi xay làm sinh tố uống mỗi ngày (uống trong 15 – 30 ngày) hoặc nấu với 2 chén nước, sôi 20 phút để uống.

2. Trị sỏi mật, sỏi thận (sỏi bùn, đá)

100g rau ngổ tươi giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt, thêm 1 muỗng canh mật ong uống vào buổi sáng lúc đói, liên tục 10 – 15 ngày.

3. Trị đái dầm

Rau ngổ 20g, mùi tàu 20g, cỏ mần trầu 20g, cỏ sữa lá nhỏ 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống sau bữa ăn chiều. Dùng 3 – 4 lần.

4. Trị đi tiểu ra máu

Rau ngổ 10g, cỏ tháp bút 10g, rễ cỏ tranh 10g, thái nhỏ, phơi khô, tẩm rượu, sao vàng rồi sắc uống làm hai lần trong ngày.

5. Trị ban đỏ

Rau ngổ 20g, dây vác tía 20g, măng sậy 10g, đọt tre mỡ 10g, rửa sạch, thái nhỏ, sắc uống trong ngày.

6. Trị cảm ho, sổ mũi

Dùng khoảng 20g cây tươi, sắc uống.

7. Trị ho lâu ngày do viêm phế quản mãn tính

50g rau ngổ rửa sạch, giã nhuyễn vắt lấy nước cốt, thêm 3 – 5 hạt muối hột uống lúc sáng mới tỉnh dậy chưa đánh răng súc miệng, liên tục 10 – 15 ngày

8. Trị viêm tấy đau nhức

Lấy 1 nắm rau ngổ tươi rửa sạch, giã nát, đắp vào nơi thương tổn rất công hiệu.

9. Trị đầy hơi, tức bụng, ăn không tiêu

Lấy rau ngổ tươi rửa sạch, mộc hương nam (mua ở các hiệu thuốc nam). Sắc 2 thứ trên với 1.000ml nước còn 250ml thì chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

10. Trị vết thương ngoài da gây mủ

Giã nát vài ba cây rau tươi, đắp lên vết thương.

11. Trị rắn cắn

15 – 20g rau ngổ tươi, 25g kiến cò, giã nát 2 vị trên, thêm 20 – 30ml rượu trắng, chắt lấy nước uống, còn bã đắp vào vết cắn. Hoặc lấy 20 – 40g rau ngổ khô, sao vàng, sắc lấy nước uống 4 – 5 lần liền.

12. Trị herpes

Rau ngổ tươi giã nát, chắt lấy nước cốt bôi lên tổn thương herpes mảng tròn (hoặc bệnh ngoài da); kết hợp nấu nước rau ngổ để rửa hằng ngày.

13. Trị bệnh gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ

100g rau ngổ phơi khô sao vàng hạ thổ 1 lần, sắc 10 phút trong 100ml nước, với 50g bạc hà phơi khô sao vàng hạ thổ 1 lần, uống liên tục 1 tháng vào buổi tối, sau khi ăn.

Lưu ý: kiêng ăn nhiều hải sản, không ăn nội tạng động vật

14. Phòng, trị bệnh ung thư

Một số nghiên cứu hiện đại cho thấy trong rau ngổ có một số chất có hoạt tính sinh học cao, điển hình là nevadensin. Thử nghiệm cho thấy chất này có thể kháng lại các tế bào ung thư, tiêu khối u, kháng viêm, kháng khuẩn…

Một số thầy thuốc đã đưa rau ngổ vào nhóm những cây có tiềm năng phòng chống ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày và ung thư tiền liệt tuyến. Bài thuốc được đưa ra là:


100g rau ngổ tươi, 100g lá mùng tơi non giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt (có thể dùng cả bã lá mùng tơi cũng tốt), thêm 5 muỗng canh dấm ăn làm từ chuối uống (ăn) vào lúc 12h trưa.

15. Giải độc

Rau ngổ có tác dụng giải độc cho cơ thể, khiến cho đầu óc minh mẫn sảng khoái thông suốt, trị bệnh thiếu máu, táo bón, đầy hơi không tiêu, giúp tiêu mụn bọc, mụn cám, trị gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, đau dạ dày cấp, loét hành tá tràng.

Để trị bệnh, có thể dùng 100g rau ngổ phơi khô sao vàng hạ thổ 3 lần sắc với 100g bạc hà tươi (cọng chưa tước vỏ) và 100ml nước lã trong 10 phút, uống 1 lần vào buổi sáng lúc đói tốt hơn. Uống 5 thang nghỉ 5 ngày, luân phiên cho đến khi hết bệnh, tối đa 1 tháng (3 lần tổng cộng).

16. Trị bệnh đường tiểu

Rau ngổ rất tốt cho người có vấn đề tiểu tiện không thông, tiểu rắt, viêm đường tiết niệu, đau tức vùng bụng dưới (bàng quang), vôi hóa tiền liệt tuyến, phì đại tiền liệt tuyến, đau quặn thận do sỏi thận.

Có thể dùng toàn cây non của rau ngổ khoảng 40 – 60g, rồi giã nhỏ hoặc bỏ vào máy xay sinh tố, chế thêm một ly nước sôi để nguội, vắt lấy nước và cho thêm ít hạt muối để uống.

Dùng rau ngổ ăn như gia vị ẩm thực hàng ngày vừa có kích thích ăn ngon miệng lại hỗ trợ phòng. Có thể dùng rau ngổ trong các món ăn, như làm rau sống, ăn kèm với phở, hủ tiếu hoặc nấu canh chua với cá biển, cá đồng…

Lưu ý: Khi dùng dưới dạng tươi, do rau ngổ mọc ở vùng ẩm ướt sát đất, thân cây có nhiều lông tơ nên khó rửa, cần lưu ý rửa kỹ khi nấu ăn, có thể ngâm thêm với thuốc tím, nước muối nhằm tránh nguy cơ ngộ độc. Cũng có thể nhúng rau ngổ vào nước sôi có nhiệt độ 40 – 45 độ C để diệt trứng giun sán (vì những cây sống ở đầm lầy, ao hồ, thường hay có côn trùng hoặc trứng sán bám vào thân, lá cây).

Ngoài ra, rau ngổ dễ bị lẫn với rau ngổ trâu (Enhydra fluctuans Lour.) thuộc họ Cúc (Compositae), là loại cây sống nổi trên mặt nước hay ngập nước.

Rau dền đỏ là một thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Thật không ngờ đây là một vị thuốc có nhiều tác dụng quý cho sức khỏe, nào chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những công dụng của vị thuốc này bạn nhé.







Rau dền đỏ là một loại rau rất thông dụng, không chỉ là một loại rau đơn thuần dền đỏ còn là một cây thuốc nam với nhiều tác dụng quý.
Theo dân gian, rau dền đỏ có tính mát, thanh nhiệt, sát trùng tốt. Khi bị nóng trong dễ sinh mụn nhọt, chỉ cần uống nước rau dền luộc có thể khỏi nhanh chóng.

Bên cạnh đó, rau dền có vị ngọt, khi nấu canh có vị ngon rất dễ ăn. Chúng mình cùng tìm hiểu kĩ các tác dụng của rau dền đỏ, cách chế biến món ăn hay các bài thuốc điều trị bệnh từ rau dền nhé!
Rau dền có đặc tính sinh trưởng trong mùa hè, là một vị thuốc có tác dụng giải nhiệt tốt. Vì có nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể như protid, glucid, vitamin và chất khoáng mà rau dền đỏ còn có tác dụng làm mát gan và thanh nhiệt cực kì hiệu quả.
Công dụng của rau dền đỏ:
Giàu dinh dưỡng
Như mình đã kể ở trên, rau dền có rất nhiều dưỡng chất. Vì mang đặc tính chung của các họ rau củ màu đỏ, rau dền đỏ chứa hàm lượng vitamin A rất cao, chưa kể đến các vitamin khác như B1, B6, B12.
Tuy hàm lượng sắt và canxi trong rau dền đỏ khá cao, nhưng rau dền lại không chứa acid oxalic, nên hai chất này được cơ thể hấp thụ và tận dụng dễ dàng, đặc biệt tốt cho các mẹ bầu thiếu chất.
Điều trị thiếu máu
Như các bạn đã biết sắt là một trong những nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể chúng ta, chất sắt giúp tạo máu để duy trì hoạt động của cơ thể, thiếu sắt đồng nghĩa với tình trạng thiếu máu.
Rau dền đặc biệt là rau dền đỏ có hàm lượng chất sắt khá cao vì vậy đây chính là nguồn bổ sung chất sắt dồi dào cho cơ thể, rất tốt cho những bệnh nhân thiếu máu do không đủ chất sắt, người bệnh mới ốm dậy, người xanh xao.
Giải nhiệt

Vào mùa hè, thời tiết chuyển sang oi bức, người dễ bốc hỏa và nóng trong, nhiệt độ ngoài trời cộng thêm ăn uống không lành mạnh dễ làm cơ thể mệt mỏi. Rau dền là một gợi ý tuyệt vời cho cả gia đình trong những ngày này.

Chẳng ít thì nhiều, mỗi tuần, chúng mình nên bổ sung từ 2-3 bữa canh rau dền vào thực đơn, để đề phòng nắng nóng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cơ thể.

Điều trị táo bón

Táo bón là chứng bệnh mang lại cực kì nhiều khó chịu, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những căn bệnh phiền toái hơn. Ấy vậy mà nó lại cực kì dễ xử lý, nếu như chúng ta ăn rau dền luộc hàng ngày.

Để dễ ăn, mình có thể trộn rau dền đỏ luộc chín với dầu vừng hoặc bột vừng đen để ăn với cơm. Nếu không cầu kì, hàng ngày mình chỉ cần ăn rau dền đỏ luộc là có thể đẩy lùi hoàn toàn được chứng táo bón.

Bổ sung canxi cho mẹ và bé

Trong rau dền có chứa hàm lượng canxi khá cao, bởi vậy các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chị em phụ nữ nhất là phụ nữ sau sinh nên thường xuyên ăn rau dền đỏ để bổ sung đủ can xi cho mẹ và bé phát triển.

Điều trị mụn nhọt

Vì tính thanh mát giải nhiệt, rau dền đỏ là loại thuốc giúp điều trị mụn nhọt. Chắc hẳn không ai là không biết cách làm đẹp từ rau dền. Ngoài ăn trực tiếp, mình có thể giã nát hoặc xay sinh tố lấy bã, và đắp lên mặt, thư giãn trong 20 phút. Bạn sẽ thấy hiệu quả không ngờ đấy. Mình cố gắng làm từ 1-2 lần 1 tuần bạn nhé.

Giúp dễ sinh

Kinh nghiệm dân gian: Khi khó đẻ chỉ cần uống nước ép từ rau dền đỏ sẽ có hiệu quả ngay.

Sau khi sinh chị em nên ăn canh rau dền đỏ sẽ giúp phục hồi sức khỏe rất nhanh.
Một số món ăn chế biến từ rau dền đỏ

Rau dền dễ ăn, dễ chế biến lại có tác dụng rất tốt, vì thế chúng mình cùng tham khảo một số món dưới đây nhé:
Canh rau dền đỏ nấu tôm
Canh rau dền đỏ nấu khoai sọ

Đây đều là những món ăn dễ làm, dễ thực hiện ngay tại gia đình. Bạn hãy thực hiện ngay hôm nay để có những món ăn đơn giản, bổ dưỡng cho cả gia đình bạn nhé.
Lưu ý khi ăn rau dền:
Rau dền đỏ có tính mát, nhiều dinh dưỡng, chất xơ và sắt, rất tốt cho người thếu máu, xong lưu ý không nên ăn quá nhiều vì có thể dẫn đến tình trạng thừa chất sắt (Không tốt cho sức khỏe)
Hạn chế ăn rau dền đỏ ở những bệnh nhân gút, sỏi thận, viêm suy thận.
Người viêm đại tràng, đường ruột kém, lạnh bụng không nên ăn rau dền
Khi ăn ba ba không nên dùng cùng rau dền
Chúc các bạn có một mùa hè thanh mát cùng rau dền nhé.

Rau lang không chỉ được biết đến bởi là một loại thực phẩm ngon, rau lang còn được "chuộng" bởi những tác dụng chữa bệnh vô cùng tuyệt vời. Rau khoai lang là thứ rau dân dã trước đây chỉ dành cho nhà nghèo. Ngày nay, người ta đã "phát hiện" ra rằng thứ rau này cũng rất ngon và có nhiều tác dụng đối với sức khỏe.

Theo y học cổ truyền, rau lang tính bình, vị ngọt, không độc, bổ hư tổn, ích khí lực, kiện tỳ vị, bổ thận âm, nhuận tràng, ích sữa, dùng chữa tỳ hư, kém ăn.

Tuy nhiên, nhiều người chưa biết, ở một số nước như châu Âu, Hồng Kông, Nhật Bản... rau khoai lang không còn là loại rau dân dã mà đã trở thành một loại thực phẩm cao cấp có mặt trong những nhà hàng sang trọng.




Sở dĩ có vị trí này là vì người ta phát hiện ra rau khoai lang là một loại thực phẩm bổ dưỡng hơn nhiều lần so với những gì người ta vẫn nghĩ về loại rau này.

Trong y học cổ truyền, rau khoai lang đã được coi là một vị thuốc với nhiều tên gọi khác nhau như cam thử, phiên chử, là một loại rau có tính bình, vị ngột, ích khí hư...

Rau khoai lang không độc, tư thận âm, chữa tỳ hư, tác dụng bồi bổ sức khỏe, thanh can, lợi mật, giúp tăng cường thị lực, chữa bệnh vàng da, phụ nữ kinh nguyệt không đều, nam giới di tinh...

Các nhà khoa học phát hiện ra rằng dinh dưỡng trong rau khoai lang còn tốt hơn trong củ khoai lang rất nhiều. Ví dụ: Vitamin B6 trong lá khoai lang cao gấp 3 lần trong củ khoai, vitamin C cao gấp 5 lần, viboflavin cao gấp 10 lần.

Để làm một phép so sánh thì dinh dưỡng trong lá khoai lang tương đương với một loại "siêu" thực phẩm là rau chân vịt, nhưng lượng axit axalic trong rau khoai lang ít hơn rất nhiều lần so với rau chân vịt, vì thế nguy cơ gây bệnh sỏi thận của rau khoai lang cũng ít hơn.

Ăn đọt rau lang xào tỏi rất tốt cho tiêu hóa. Cả củ và rau lang đều nhuận tràng, ăn nhiều trị được táo bón. Phụ nữ sau khi sinh có thể dùng ngọn hay lá rau lang nấu canh hoặc luộc ăn cho thêm sữa. Rau lang còn được phơi khô để làm thuốc nhuận tràng, không có độc tố và không có tác dụng phụ. Đặc biệt trong rau lang có chứa một loại dưỡng chất rất tốt cho người bị bệnh đái tháo đường.

Món ăn bài thuốc có rau lang

- Chữa yếu sinh lý: nam giới có thể bổ sung sức khỏe với món rau lang xào tỏi chung với hành tây, tôm hoặc thịt bò, thịt gà đều tốt. Mỗi tuần ăn 2 lần.

- Chữa táo bón: nấu canh rau lang với một ít dầu ăn hàng tuần, cũng có thể luộc ngọn khoai, trộn với nước chấm, ăn đều mỗi ngày khoảng một chén hoặc ăn rau lang tươi xào dầu vừng. Nấu canh rau lang.

- Phòng chống béo phì: có thể ăn củ và rau lang luộc. Áp dụng chế độ nửa gạo, nửa khoai, hoặc độn chung với nhau nấu thành cơm, cháo, bánh.

- Chữa cảm sốt mùa nóng: nấu rau lang với cải bẹ xanh ăn thay cơm để giúp ra mồ hôi, hạ sốt, giải cảm. Hoặc rau lang khô một nắm, nghệ một củ, dấm 1/2 chén con, sắc uống nóng. Hoặc lấy rau lang tươi luộc chín để xông, rồi ăn khoai nóng, uống nước luộc khoai nóng cho ra mồ hôi.

- Chữa trĩ: dùng nước cốt luộc khoai tươi hay khô, nếu bị trĩ thì uống nước cốt này vào buổi sáng liên tục trong 2-3 tuần.

- Mắt kém: lấy lá khoai lang non xào gan gà hoặc gan lợn.

- Thiếu sữa: lá rau lang tươi non 250g, thịt lợn 200g thái chỉ xào chín mềm, thêm gia vị, hoặc luộc ăn.

- Đau lưng mỏi gối: lấy rau lang tươi non 30g, mai rùa 30g, sắc kỹ lấy nước uống.

- Chữa ngộ độc khoai mì: lấy khoai lang gọt vỏ giã nát thêm nước, vắt lấy nước cốt. Uống cách nhau ½ giờ.

- Phụ nữ băng huyết: lá rau lang tươi một nắm giã nát, lấy nước cốt uống.

- Chữa mụt nhọt: khoai lang 40g, lá bồ công anh 40g, đường hoặc mật mía giã nhuyễn bọc vào vải, đắp lên mụn nhọt.

- Hút mủ nhọt đã vỡ: lấy lá khoai lang non 50g, đậu xanh 12g, thêm chút muối, giã nhuyễn bọc vào vải đắp.

Những điểm cần chú ý khi sử dụng rau lang

- Người tiêu chảy, viêm dạ dày do thừa dịch vị, đường huyết thấp không nên ăn khoai lang và rau lang.

- Người bị sỏi thận không nên ăn thường xuyên mỗi ngày vì sẽ làm sỏi mau lớn hơn do rau lang có chứa các tinh thể calci.

- Trong khoai lang có chất đường, nếu ăn nhiều, nhất là khi bụng đói sẽ gây tăng tiết dịch vị làm ợ chua, sình hơi trướng bụng. Để tránh tình trạng này, khoai phải được nấu, luộc, nướng thật chín. Nếu bị đầy bụng, có thể uống nước gừng.

- Bảo quản khoai ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, không có chuột bọ và chỉ nên dùng trong vòng một tuần.

- Phải bỏ hết khoai sùng, khoai đã mọc mầm và vỏ xanh chứa chất độc.

- Khi luộc rau lang để ăn và uống nước rau lang chữa bệnh, nên lấy nước thứ hai vì nước thứ nhất thường chát và hăng, nên loại bỏ cọng thân già, chọn những lá gần ngọn xanh tốt.
Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau lang siêu đọt tại nhà

Dây lang giống.

1. Chuẩn bị dụng cụ trồng, đất trồng và giống

Dụng cụ trồng

Bạn có thể tận dụng những dụng cụ có sẵn như khay, chậu, bao xi măng, thùng xốp hoặc mảnh đất trống ở nhà để trồng rau lang. Lưu ý, những dụng cụ trồng phải đục lỗ dưới đáy để cây không bị úng nước.

Đất trồng

Rau lang rất dễ sống và có thể phát triển tốt ở nhiều loại đất khác nhau. Bạn có thể mua sẵn hoặc trộn đất với vỏ trấu, xơ dừa, phân bò, phân gà, phân chim, vịt ngan ngỗng, phân cá, phân trùn quế…

Giống rau lang

Rau lang có thể được trồng bằng phương pháp giâm cành dây lang hoặc từ củ khoai lang. Tuy nhiên, phổ biến và thuận tiện nhất thì chúng ta nên trồng bằng dây lang già. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị những đoạn thân dây rau lang già nhưng chưa ra rễ và hoa, thẳng đẹp, khỏe mạnh, có từ 5-6 mắt thân, 3-4 lá ngọn, độ dài khoảng 25-30cm.

Nếu muốn trồng rau lang từ củ thì bạn có thể chọn những củ khoai già, không bị sâu bệnh để nơi có độ ẩm, đến khi nào củ mọc mầm thì đem giâm vào đất.

Loại rau này rất dễ trồng và chăm sóc.

2. Trồng rau lang

Tạo hố giâm cành dây lang vào đất với độ nghiêng khoảng 45 độ, lấp đất sâu cho chặt gốc. Để lại 2-3 đốt và 3 lá ngọn phía trên mặt đất để cây mọc nhánh.

Trồng khoai lang lấy lá, ngọn thì khoảng cách trồng sẽ dày hơn trồng khoai lang lấy củ. Khoảng cách trồng mỗi dây cách nhau từ 10-15cm.

Sau khi trồng thì tưới nước và có thể độn rơm rạ, phân hữu cơ xanh hoặc phân chuồng giữa luống để giữ ẩm cho đất và tạo độ râm mát cho dây lang hồi sức.

Những món ăn từ rau lang rất tốt cho sức khỏe.

3. Chăm sóc

Rau lang dễ sống và mọc nhanh. Chỉ sau 2-3 ngày giâm cành thì dây lang sẽ mọc rễ. Nên tưới nước thường xuyên cho rau vào mùa khô còn vào mùa mưa thì nên chú ý làm rãnh thoát nước và che phủ để hạn chế rau bị ngập úng gây hư thối.

Sau khi trồng rau lang được khoảng 20-25 ngày thì tiến hành bón thúc đợt 1 bằng phân hữu cơ, phân bò, phân dê, phân gà, phân trùn quế… Cứ khoảng 20 ngày thì tiến hành bón đợt tiếp theo.

Rau lang bắt đầu cho thu hoạch.

4. Thu hoạch

Rau lang sau khi trồng được 30 ngày thì có thể cho thu hoạch lấy lá và ngọn. Cắt ngọn rau dài từ 20-25cm và bón thúc để bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây mọc lá và nhánh mới.

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Hình ảnh chủ đề của hatman12. Được tạo bởi Blogger.