Tư vấn 24/7: 092.32.77778
cung cap oc dang
cung cap oc dang
✔️ (Đã xác minh) Ada legmannii Aerides multiflora Aerides Odorata Agrostophyllum Anoectochilus setaceus Blume Aporum nathanielis Ẩm Thực Mỗi Ngày ấp trứng ốc nhồi bạch tuộc nướng muối ớt ✔️ (Đã xác minh) brassia cinnabarina cách làm chả ốc lá lốt canh ốc bươu lá giang cau diệp tím chả ốc bươu chả ốc bươu hấp lá chuối chả ốc cuốn lá lốt chả ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) chả ốc nhồi hấp lá chuối ✔️ (Đã xác minh) chậu đất nung Chế phẩm sinh học EM chế phẩm vi sinh Cymbidium Den Anosmum Den Pierardii dendro mini Dendrobium aggregatum Dendrobium amabile Dendrobium Aphyllum Dendrobium densiflorum Dendrobium farmeri Dendrobium gratiosissimum dendrobium linawianum Dendrobium lindleyi Dendrobium Lituiflorum Dendrobium longicornu Dendrobium mannii Dendrobium metrium Kraenzl Dendrobium monticola Dendrobium nathanielis Dendrobium Nestor Dendrobium ochraceum Dendrobium Pendulum Dendrobium Primulinum Dendrobium Pulchellum Dendrobium secundum Dendrobium thyrsiflorum Dendrobium trantuanii Doritis pulcherima Lindl Đai Châu Đại Ý Thảo Địa Lan Độ PH đùi gà dẹt Đuôi Cáo Flickingeria Vietnamensis Giả hạc Grammatophyllum scriptum hến xào hành tây ✔️ (Đã xác minh) hến xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) hến xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) hến xào xúc bánh đa ✔️ (Đã xác minh) hoa lan Ada aurantiaca Hoa Lan Báo Hỷ hoa lan Càng cua Hoa Lan chu đình tím Hoa Lan Hạc đính hồng - Phaius mishmensis hoa lan Hoàng hậu hoa lan hoàng thảo núi hoa lan hoàng thảo xương khô hoa lan long tu Hoa lan môi chim mép rèm Hoa lan Octomeria hoa lan ống điếu Schomburgkia Hoa lan phưỡng vĩ bắc Hoa lan Sóc Ta Hoa Lan Thạch Hộc. hoa lan trúc Phật Bà Hoàng Thảo - Dendrobium Hoàng thảo Cánh sét Hoàng thảo hương thơm Hoàng Thảo Kèn Hoàng Thảo Lụa Vàng - Dendrobium heterocarpum Hoàng thảo móng rồng hoàng thảo sung Hoàng thảo Thái Bình Hoàng thảo Thủy tiên cam Hoàng thảo Thủy tiên mỡ gà Hoàng thảo Thủy tiên tím Hoàng Thảo Thủy Tiên Trắng Hoàng thảo thủy tiên vuông Hoàng thảo trần tuấn Hoàng thảo Tử Phi Hạc hoàng thảo u lồi - lan tứ bảo sắc Hoàng thảo vạch đỏ hoàng thảo vảy rồng Hoàng Thảo Xoắn hoàng thảo Ý thảo Hồ Điệp Rừng keiki pro keiki spray kéo cắt tỉa cây cảnh Kiến Thức Kiến Thức Trồng Lan kìm bấm gim gỗ Kinh Nghiệm Trồng Rau Kỹ Thuật Nuôi Ốc lan bò cạp lan Cattleya lan cau tím lan đuôi chồn lan giáng hương thơm lan Hạc Vỹ Lan Hài Lan hải yến Lan Hồ Điệp - Phalaenopsis lan huyết nhung tía lan khô mộc tía Lan Kiếm lan kiếm xích ngọc Lan Kim tuyến Lan Mokara lan Octomeria grandiflora lan Octomeria juncifolia Lan Ornithocephalus bicornis Lan Ornithocephalus ciliates lan Ornithocephalus gladiatus Lan Ornithochilus difformis Lan Ornithochilus fuscus lan Sóc Lào Lan Thiên Nga lan Tiểu Hồ Điệp Lan Vanda Lan Vũ Nữ lan Xích hủ lẩu ốc bươu cơm mẻ lẩu ốc bươu nấu tía tô long Tu mini Cattleya Món Ngon Ẩm Thực món ốc nhồi lẩu tía tô ✔️ (Đã xác minh) nem ốc bươu nem ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) Nghinh Xuân Ngọc Điểm - Rhynchostylis Ngọc Điểm Thái Giống Oncidium cinnabarinum Ốc bươu Ốc bươu đen ốc bươu đen luộc ốc bươu đen trong bể xi măng ốc bươu hấp lá gừng ốc bươu kho gừng Ốc bươu nấu chuối đậu ốc bươu nấu củ chuối ốc bươu nấu giả ba ba Ốc bươu nhồi thịt ốc bươu nướng nước mắm Ốc bươu nướng tiêu xanh ✔️ (Đã xác minh) ốc bươu sinh sản ✔️ (Đã xác minh) Ốc Bươu thương phẩm ốc bươu vàng ốc bươu xào dưa cải ốc bươu xào khế ốc bươu xào lá lốt ốc bươu xào măng ốc bươu xào rượu ✔️ (Đã xác minh) Ốc bươu xào sả ớt ốc bươu xào sa tế Ốc đắng ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào dừa ✔️ (Đã xác minh) Ốc đắng xào hành gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc đồng Ốc Giống ✔️ (Đã xác minh) ốc lác ốc lác kho gừng ốc móng tay xào bơ tỏi ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào rau muống ✔️ (Đã xác minh) ốc móng tay xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi ốc nhồi ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi cơm mẻ ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi kho gừng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi luộc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nấu chuối đậu ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi nướng nước mắm ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi nướng tiêu xanh Ốc nhồi thịt miền bắc ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi thương phẩm Ốc nhồi thương phẩm ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi trong bể xi măng ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào dưa cải ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào khế ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào lá lốt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào măng ✔️ (Đã xác minh) Ốc nhồi xào sả ớt ✔️ (Đã xác minh) ốc nhồi xào sa tế ✔️ (Đã xác minh) Ốc Núi ốc vặn ốc đá ✔️ (Đã xác minh) Paphiopedilum Phân hữu cơ từ phân chuồng Phân Thuốc - Vật Tư phế phẩm nông nghiệp phi điệp Pila conica Pila polita Pomacea canaliculata quế lan hương Renanthera coccinea Rhynchostylis coelestis Ridomil Gold 68WG Spathoglottis plicata Thạch Hộc Tía thịt bò xào cần tỏi ✔️ (Đã xác minh) Thuốc trừ sâu EM5 Thuốc trừ sâu Regent 800 WG Thuốc trừ sâu sinh học trầm trầm tím trứng gà xào lá hẹ ✔️ (Đã xác minh) Ủ phân chuồng trồng lan Vôi Bột

Phương pháp gây màu nước trong ao nuôi ốc bươu phát triển vi sinh vật phù du, ổn định màu nước

Sau khi chuẩn bị ao, hồ xong tiến hành gây màu nước, mục đích nhằm phát triển vi sinh vật phù du, ổn định màu nước, tạo môi trường thuận lợi cho ốc bươu phát triển nhanh, tăng tỷ lệ sống cao. Một số phương pháp gây màu đạt hiệu quả cao như sau:


1. Phương pháp thứ nhất: Theo công thức 2:1:2 (thành phần gồm 2 kg cám gạo hoặc cám ngô + 1 kg bột cá + 2 kg bột đậu nành). Trộn đều hỗn hợp trên sau đó nấu chín, ủ kín từ 2 – 3 ngày. Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 3 – 4 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 – 40 cm). 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

2. Phương pháp thứ hai: Theo công thức 3:1:3 (thành phần gồm 3 kg mật đường + 1 kg cám gạo (hoặc cám ngô) + 3 kg bột đậu nành). Công thức này không cần nấu chín, trộn đều sau đó ủ kín trong 12 giờ. Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 2 – 3 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 – 40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

3. Phương pháp thứ ba: Sử dụng chế phẩm EM

3.1. Lợi ích của việc sử dụng chế phẩm EM

Đối với con nuôi thủy sản:

– Tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu của con nuôi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

– Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ các loại thức ăn của con nuôi.

– Kích thích tăng trưởng của con nuôi.

– Tăng sản lượng và chất lượng.

– Tiêu diệt các vi sinh vật có hại.

– Hạn chế ô nhiễm môi trường.

* Điều kỳ diệu là EM có tác dụng tốt đối với mọi loài động vật thủy sản.

Đối với môi trường:

– Tiêu diệt các vi sinh vật gây ô nhiễm (H2S, SO2, NH3,…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại, ao nuôi,… sẽ khử mùi hôi nhanh chóng.

– Giảm số lượng ruồi, muỗi, côn trùng trong môi trường.

– Khử mùi rác hữu cơ và tăng tốc độ mùn hóa.

– Ngăn chặn quá trình gây thối, mốc trong bảo quản nông sản.

– Hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ.

3.2. Sản xuất EM2 từ EM gốc (nhằm hạ thấp chi phí sản xuất):

Nguyên liệu (với thùng chứa 50L):

+ 1 kg mật đường

+ 2 kg cám gạo hoặc bột ngô

+ 10 g muối ăn

+ 1 lít EM gốc

+ 46 lít nước sạch khuẩn


Chế phẩm EM gốc

Cách tiến hành:

+ Vô trùng các thùng chứa

+ Lấy 46 lít nước ngọt, sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt)

+ Cho 1 kg mật đường, khuấy đều

+ Cho 2 kg cám gạo hoặc bột ngô, khuấy đều

+ Cho vào 10 g muối ăn, khuấy đều

+ Cho vào 1 lít EM gốc, khuấy đều

+ Đậy nắp ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày

Với các thể tích lớn hơn (100L, 200L, 500L,…) thì tăng các loại nguyên liệu theo tỷ lệ tương ứng với tăng thể tích.

Cách sử dụng:

+ Xử lý nước: 50 lít EM2/1.000 m3 nước

+ Xử lý đáy ao: 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao

+ Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 m3 nước, trong tháng nuôi đầu 5 – 7 ngày/lần, tháng thứ 2 sử dụng 3 – 5 ngày/lần, tháng thứ 3 trở đi 2 – 3 ngày/lần.

+ Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.


Chế phẩm EM2

3.3. Sản xuất EM5 từ EM gốc:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM gốc

+ 1 lít mật đường

+ 1 lít giấm

+ 2 lít rượu

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 2 lít rượu → 1 lít giấm → 1 lít mật đường → 1 lít EM gốc → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 3 ngày

Cách sử dụng:

+ Xử lý đáy ao: 5 lít EM5/1.000 m2

+ Xử lý nước: 4 lít EM5/1.000 m3, định kỳ 7 ngày/lần, khi ốc bươu lớn tăng số lần sử dụng.


3.4. Sản xuất EM tỏi từ EM5:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM 5

+ 1 kg tỏi xay nhuyễn

+ 8 lít nước sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt)

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 8 lít nước → 1 kg tỏi xay nhuyễn → 1 lít EM5 → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 24 giờ

Cách sử dụng:

+ Phòng bệnh: 1 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn định kỳ.

+ Trị bệnh: Sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 – 10 ngày, sau đó quay lại liều phòng.

3.5. Sản xuất EM chuối từ EM2:

Nguyên liệu:

+ 1 lít EM2

+ 1 kg chuối lột vỏ, xay nhuyễn

Cách tiến hành:

+ Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn

+ Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn → 1 lít EM2 → khuấy đều → đậy kín.

+ Ủ yếm khí trong 24 giờ

Cách sử dụng:

1 lít EM chuối + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn liên tục.

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH:

– Không sử dụng chế phẩm vi sinh đồng thời với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn.

– Sử dụng đúng liều lượng, không nên theo quan niệm sử dụng càng nhiều càng tốt.

– Chế phẩm vi sinh dạng bột nên dùng nước của ao nuôi hòa tan và sục khí mạnh 2 – 4 giờ trước khi sử dụng để gia tăng sinh khối vi khuẩn.

– Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

– Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 – 10h sáng, lúc nắng ấm, trời trong và hàm lượng oxy hòa tan cao.

– Cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

Các yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh:

– Oxy hòa tan: Vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK nitrat) phải đảm bảo lượng oxy hòa tan đầy đủ có hiệu quả sử dụng. Khi oxy hòa tan thấp sẽ sử dụng không có hiệu quả.

– Độ kiềm, độ mặn: nước có độ kiềm cao (80 – 150mg CaCO3/l) → pH ổn định, nước có độ kiềm thấp (50mg CaCO3/l) → pH dao động → hiệu quả sử dụng vi sinh giảm thấp. Độ mặn quá cao → gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh.

– Thời tiết: ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của tảo và màu nước → ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vi sinh. Sử dụng vi sinh tốt nhất vào buổi sáng trời trong.

– Dinh dưỡng: cần bổ sung C thì vi khuẩn nitrat mới thực hiện phản ứng khử N-NH3 → NO3 có hiệu quả.

Thời gian và tần suất sử dụng:

 – Nên sử dụng vi sinh ngay từ đầu vụ → hiệu quả cao.

– Từ giữa vụ đến cuối vụ sử dụng vi sinh → hiệu quả thấp.

– Đầu vụ 7 – 10 ngày sử dụng một lần, từ giữa đến cuối vụ 3 – 4 ngày sử dụng một lần.

Liều lượng sử dụng:

– Sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Sử dụng quá nhiều → mất cân bằng sinh thái, DO giảm, vật nuôi bị kích ứng stress.

– Sử dụng quá ít → không đạt hiệu quả tốt.

Nuôi cấy tăng sinh khối vi khuẩn:

– Một số chế phẩm vi sinh cần phải nuôi cấy để tăng số lượng vi khuẩn, cần nuôi cấy yếm khí để tránh tạp nhiễm.

– Một số chế phẩm vi sinh có mật số vi khuẩn cao không cần nuôi cấy tăng sinh khối có thể sử dụng trực tiếp vào ao nuôi. Tuy nhiên cần hòa vào nước và sục khí mạnh vài giờ trước khi tạt vào ao nuôi.

Các nhân tố khác:

– Nguyên sinh động vật quá nhiều sẽ ăn vi khuẩn → mật độ vi sinh giảm thấp.

– Sử dụng đồng thời chất diệt khuẩn, kháng sinh, thay nước,… sẽ giảm hiệu quả sử dụng vi sinh.

Đăng nhận xét

[blogger]

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Hình ảnh chủ đề của hatman12. Được tạo bởi Blogger.